Kính thưa Quý độc giả!


Nhằm đào tạo đội ngũ Luật gia có kiến thức pháp luật tốt và kỹ năng sử dụng thông thạo tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu của đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh xây dựng hồ sơ và dự kiến xin phép được đào tạo ngành Tiếng Anh Pháp lý trong thời gian tới.

Để hiểu rõ hơn những vấn đề liên quan đến chương trình đào tạo Ngành Tiếng Anh Pháp lý, kính đề nghị Quý vị nghiên cứu kỹ các nội dung kèm theo sau đây bao gồm:

  1. Thời gian đào tạo;
  2. Khối lượng kiến thức toàn khoá học;
  3. Ưu thế của Chương trình được đào tạo tại Trường Đại học Luật TP. HCM;
  4. Đối tượng tuyển sinh;
  5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp;
  6. Nội dung chương trình;
  7. Đề cương chi tiết học phần/môn học.

Sau khi nghiên cứu, đề nghị Quý vị góp ý kiến (ở phần cuối của nội dung này) nhằm giúp Nhà trường xây dựng được Chương trình đào tạo có chất lượng.

Trân trọng cảm ơn sự đóng góp của Quý vị!


.                                                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

.                                                                                                                                                    TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH


__________________________________________________________________________________________________________________

 


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Dự thảo)


- Tên chương trình: TIẾNG ANH PHÁP LÝ

- Tên ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh (English), chuyên ngành: tiếng Anh pháp lý (Legal English).

- Mã số: 52220201.

- Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.

- Trình độ đào tạo:       Đại học.

- Loại hình đào tạo: Chính quy.


1. Thời gian đào tạo: 4 năm.

Việc đào tạo cử nhân Anh văn pháp lý của Trường Đại học Luật TP. HCM được thực hiện theo hình thức chính quy tập trung, với thời gian đào tạo là 4 năm (các điều kiện tuyển sinh được thực hiện theo các quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 140 tín chỉ, chưa kể 150 tiết Giáo dục thể chất (GDTC) và 165 tiết Giáo dục quốc phòng (GDQP).


Cấu trúc của chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh pháp lý

Số tín chỉ

Khối kiến thức giáo dục đại cương

47

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

93

- Kiến thức ngành: 56 tín chỉ, trong đó:


+ Kiến thức ngôn ngữ: 9 tín chỉ


+ Kiến thức văn hoá - văn học: 6 tín chỉ


+ Kiến thức tiếng: 41 tín chỉ


- Kiến thức tiếng Anh chuyên ngành luật: 15 tín chỉ


- Kiến thức bổ trợ: 12 tín chỉ


- Thực tập và thi tốt nghiệp hoặc làm khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ


Tổng cộng:

140

3. Ưu thế của chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh pháp lý:

Mặc dù thời gian đào tạo cũng là 04 năm, nhưng sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh không chỉ được trang bị tốt kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa Anh mà còn được trang bị một lượng kiến thức cơ bản về pháp luật phục vụ cho những công việc sẽ đảm nhiệm đối với một nhà tư vấn pháp luật, nhà ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài.

Bên cạnh đó, đối với những cử nhân ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh pháp lý của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh muốn nâng cao hơn nữa kiến thức pháp lý hoặc đi sâu vào lĩnh vực pháp luật sẽ được học theo hình thức văn bằng 2 hệ chính quy ngành Luật học, với những thuận lợi như: được xét miễn thi tuyển đầu vào, thời gian đào tạo chỉ hai năm; trong khi với những người tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Anh từ các Trường Đại học khác thì để theo học và cấp bằng cử nhân hệ chính quy ngành Luật theo hình thức văn bằng 2 thì thời gian đào tạo là ba năm.

Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy ngành Luật muốn học để nâng cao trình độ tiếng Anh nhằm phục vụ cho công tác tư vấn đầu tư, kinh doanh .v.v… trực tiếp với đối tác nước ngoài sẽ được học theo hình thức văn bằng 2 hệ chính quy ngành ngôn ngữ Anh, với những lợi thế như: được xét miễn thi tuyển đầu vào và thời gian đào tạo được rút ngắn lại, chỉ tối đa là 2,0 năm.

4. Đối tượng tuyển sinh: theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo: Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh pháp lý được thực hiện trong 4 năm, gồm 8 học kỳ.

- Học kỳ I, II, III, IV: sinh viên được trang bị kiến thức thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương;

- Học kỳ IV, V, VI, VII: sinh viên được trang bị kiến thức thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

- Học kỳ VIII: sinh viên đi thực tập và thi tốt nghiệp hoặc viết khoá luận tốt nghiệp.

5.2. Quy chế đào tạo: áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

5.3. Điều kiện tốt nghiệp: theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ, sinh viên có đủ các điều kiện sau sẽ được Hội đồng xét tốt nghiệp xét công nhận tốt nghiệp:

a. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

b. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.

c. Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất .v.v... .

6. Nội dung chương trình

Stt

Nội dung chương trình

Số tín chỉ

8.1

Khối kiến thức giáo dục đại cương

47

8.1.1

Phần bắt buộc

41


1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5


2. Tư tưởng Hồ Chí Minh

2


3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3


4. Tin học

2


5. Dẫn luận ngôn ngữ học

2


6. Đại cương văn hóa Việt Nam

2


7. Ngôn ngữ học đối chiếu

2


8. Tiếng Việt

2


9. Tiếng Anh cơ bản 1

4


10. Tiếng Anh cơ bản 2

4


11. Tiếng Anh cơ bản 3

4


12. Tiếng Anh cơ bản 4

4


13. Logích học

2


14. Lý luận về Nhà nước và pháp luật

3


15. Ngoại ngữ 2 (trình độ A các tiếng: Pháp, Nga, Trung, Đức, Nhật)

SV tự học và nộp CC


16. Giáo dục thể chất

150 tiết


17. Giáo dục quốc phòng

165 tiết

8.1.2

Phần tự chọn (6/15)

6


1. Những quy định chung về Luật Dân sự, tài sản và thừa kế

3


2. Luật Hiến pháp

3


3. Luật Hình sự phần chung

3


4. Công pháp Quốc tế

3


5. Pháp luật về chủ thể kinh doanh và phá sản

3

8.2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

93

8.2.1

Kiến thức ngành

56


a. Khối kiến thức ngôn ngữ

9


1. Ngữ âm học tiếng Anh (môn tiên quyết: tiếng Anh cơ bản HP 1,2,3,4)

3


2. Ngữ pháp học tiếng Anh (môn tiên quyết: tiếng Anh cơ bản HP 1,2,3,4)

3


3. Ngữ nghĩa học tiếng Anh (môn tiên quyết: tiếng Anh cơ bản HP 1,2,3,4)

3


b. Khối kiến thức văn hoá - văn học

6


1. Văn học Anh - Mỹ

2


2. Văn hóa Anh - Mỹ

2


3. Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

2


c. Khối kiến thức tiếng

41


1. Nghe 1

3


2. Nói 1

3


3. Đọc 1

3


4. Viết 1

3


5. Nghe 2

3


6. Nói 2

3


7. Đọc 2

3


8. Viết 2

3


9. Nghe 3

2


10. Nói 3

2


11. Đọc 3

2


12. Viết 3

2


13. Đại cương tiếng Anh pháp lý

6


14. Biên dịch

3

8.2.2

Kiến thức tiếng Anh chuyên ngành luật (đề xuất các môn sau)

15


1. Pháp luật về hợp đồng

3


2. Pháp luật về sở hữu trí tuệ

2


3. Pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại

3


4. Tư pháp quốc tế

3


5. Pháp luật lao động

2


6. Pháp luật về đầu tư

2

8.2.3

Kiến thức bổ trợ (đề xuất các môn sau)

12


1. Law of Contract

2


2. Corporation Law

2


3. Legal Reasoning and Legal Methodology

1


4. The WTO’s Dispute Settlement Mechanism

1


5. Comparative Law

2


6. Tort Law

1


7. US Securities Law

2


8. EC Competition Law

1


9. U.S Anti-trust Law

1


10. UK Law on Product Liability

1

8.2.4

Thực tập và thi tốt nghiệp hoặc làm khóa luận tốt nghiệp

10


Tổng cộng:

140


7. Đề cương chi tiết học phần/ môn học

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Thời lượng: 5 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Nội dung môn học theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Nội dung môn học theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Nội dung môn học theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tin học

- Thời lượng: 2  tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính; Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS; Soạn thảo văn bản trên máy tính; Sử dụng bản tính Excel; Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet. Học phần sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy vi tính các phần mềm thông dụng nhất.

5. Dẫn luận ngôn ngữ học

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Việt.

- Nội dung chính: Cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những kiến thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu tiếng Anh và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

6. Đại cương văn hóa Việt nam

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên lý luận về văn hóa đại cương, các quan điểm và phương pháp tiếp cận  trong nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng. Thông qua các thành tố văn hóa không gian và văn hóa thời gian, sinh viên hiểu được bản sắc văn hóa Việt Nam.

Môn học này cũng góp phần tạo cho sinh viên một bản lĩnh văn hóa dân tộc trong quá trình học tập và tiếp xúc với văn hóa của các nước sử dụng tiếng Anh.

7. Ngôn ngữ học đối chiếu

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, tiếng Việt, tiếng Anh cơ bản 1, 2, 3, 4; Nghe 1, Đọc 1, Nói 1, Viết 1.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên công cụ về mặt lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với tiếng Anh nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ; cung cấp các thao tác cụ thể được sử dụng trong quá trình so sánh đối chiếu ngôn ngữ.

8. Tiếng Việt

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Ôn luyện và hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về tiếng Việt (rèn luyện các kỹ năng về chính tả, dùng từ, viết câu; góp phần củng cố và phát triển các kỹ năng thực hành tiếng Việt ở mức độ cao); giúp sinh viên có khả năng sử dụng chuẩn xác tiếng Việt (kỹ năng ghi chép bài giảng, bài nói, kỹ năng tóm tắt, kỹ năng tổng thuật qua nghe nói hoặc đọc văn bản, kỹ năng xây dựng văn bản, bố cục văn bản, viết đoạn văn, chuyển ý, chuyển đoạn .v.v…). Môn học này cũng cung cấp những tri thức cơ bản và hiện đại về tiếng Việt làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

9. Tiếng Anh cơ bản 1

- Thời lượng: 4 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Cung cấp và trang bị những kiến thức và kỹ năng căn bản nhất về tiếng Anh ở trình độ sơ cấp (Elementary level) làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể hiểu dễ dàng hơn những bài học ở cấp độ cao hơn. Những kiến thức cơ bản đó gồm: ngữ âm ứng dụng trong giao tiếp, cấu trúc ngữ pháp cơ bản, các kỹ năng cơ bản Nghe, Nói, Đọc, Viết theo hệ thống chủ điểm gắn liền với hoạt động sinh hoạt thường nhật (xã hội, tự nhiên, kinh tế, môi trường .v.v…).

10. Tiếng Anh cơ bản 2

- Thời lượng: 4 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 1

- Nội dung chính: Rèn luyện và củng cố các kỹ năng và kiến thức mà sinh viên đã đạt được ở phần tiếng Anh cơ bản 1, đồng thời mở rộng và phát triển các kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ đó sao cho cuối môn học này sinh viên phải đạt được trình độ và năng lực ngôn ngữ ở trình độ  trước trung cấp (Pre-Intermediate level). Sinh viên có khả năng sử dụng các cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ một cách tự tin, làm chủ được một khối lượng từ vựng thuộc nhiều lĩnh vực, vận dụng được các chiến lược giao tiếp phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Khả năng hiểu, phân tích ở cấp độ văn bản các thông tin chính và chi tiết cũng như cấu trúc và bố cục của văn bản.

11. Tiếng Anh cơ bản 3

- Thời lượng: 4 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 2.

- Nội dung chính: Nâng cao kiến thức mà sinh viên đạt được sau khi học xong các môn học tiếng Anh cơ bản 1 và 2 nhằm đạt cấp độ trước trung cấp (Pre-Intermediate level), chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng bước vào học tập ở giai đoạn trung cấp (Intermediate level). Đây là lượng kiến thức tiếng Anh nằm trong khối lượng kiến thức chung mở rộng. Sinh viên sẽ được trang bị vốn kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, ngữ  âm và các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo một hệ thống chủ điểm về xã hội, tự nhiên, văn hóa, kinh tế và môi trường ở cấp độ cao hơn. Hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp.

12. Tiếng Anh cơ bản 4

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 3.

- Nội dung chính: Đây là lượng kiến thức tiếng Anh nằm trong khối lượng kiến thức chung mở rộng mà sinh viên cần phải nắm được làm nền tảng cho các môn kiến thức tiếng Anh chuyên ngành pháp lý. Mục tiêu của học phần này là nâng cao kiến thức về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp thông thường, tiến tới mở rộng và nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành tiếng, giúp sinh viên có thể hiểu dễ dàng hơn những bài học ở cấp độ trung cấp (Intermediate level) và phát triển các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết cho các môn tiếng Anh chuyên ngành pháp lý.

13. Lôgích học

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên sự hiểu biết về những hình thức kết cấu của tư duy, những nguyên tắc và quy luật của nó một cách có hệ thống. Trên cơ sở đó, sinh viên hình thành thói quen suy nghĩ, viết và nói chính xác, lập luận chặt chẽ có căn cứ, đảm bảo tính logic. Nội dung bao gồm những vấn đề sau: những vấn đề của Lôgíc học truyền thống; một số nội dung của logíc học hiện đại; lịch sử logíc; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy; khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh.

14. Lý luận về Nhà nước và pháp luật

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết:  Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.

- Nội dung chính: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của lý luận về Nhà nước và pháp luật; nguồn gốc, bản chất và kiểu Nhà nước; chức năng, hình thức và bộ máy Nhà nước; nguồn gốc, bản chất và kiểu pháp luật; chức năng, hình thức (nguồn) của pháp luật; quy phạm pháp luật; quan hệ pháp luật; ý thức pháp luật; thực hiện và áp dụng pháp luật; hành vi pháp luật và trách nhiệm pháp lý.

Những kiến thức cơ bản về các kiểu pháp luật trong lịch sử: pháp luật chiếm hữu nô lệ, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa; pháp chế xã hội chủ nghĩa; pháp luật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng, hệ thống hoá và giải thích pháp luật; hệ thống pháp luật Việt Nam.

15. Ngoại ngữ 2

- Thời lượng: theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Sinh viên tự học và nộp chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A (hoặc tương đương) các thứ tiếng: Pháp, Nga, Trung, Đức, Nhật.

16. Giáo dục thể chất

- Thời lượng: 150 tiết.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Nội dung môn học theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

17. Giáo dục quốc phòng

- Thời lượng: 165 tiết.

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung chính: Nội dung môn học theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.

18. Luật Hiến pháp:

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Lý luận về Nhà nước và pháp luật.

- Nội dung chính: Ngành luật Hiến pháp và khoa học Luật Hiến pháp; sự ra đời và phát triển của hiến pháp trong lịch sử; lịch sử lập hiến Việt Nam; chế độ chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chế độ kinh tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ; chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ bầu cử, quốc tịch, quốc kỳ, quốc ca của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

19. Những quy định chung về Luật Dân sự, tài sản và thừa kế

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận về Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp.

- Nội dung chính: Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự, những nguyên tắc của luật dân sự; giao dịch dân sự; khái niệm tài sản; đặc điểm của tài sản; phân loại tài sản và phân loại quyền tài sản; phân loại vật; khái niệm về quyền sở hữu; các hình thức sở hữu; căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu; khái niệm và phân loại hợp đồng; các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng; giao kết, thực hiện, các điều kiện bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng; sửa đổi chấm dứt hợp đồng; một số hợp đồng dân sự và một số hợp đồng khác; khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; nguyên tắc bồi thường thiệt hại; năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trách nhiệm liên đới, trách nhiệm riêng rẽ; các loại và các trường hợp cụ thể của bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; nghĩa vụ và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; khái niệm về quyền thừa kế, thừa kế theo di chúc; thừa kế theo pháp luật và phân chia di sản thừa kế.

20. Luật Hình sự phần chung

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Lý luận về Nhà nước và pháp luật.

- Nội dung chính: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Luật Hình sự Việt nam; khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc cơ bản của Luật Hình sự; khái niệm, cấu tạo và hiệu lực của đạo luật hình sự; tội phạm: khái niệm, bản chất và phân loại; cấu thành tội phạm; khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm; chủ thể của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm; các giai đoạn thực hiện tội phạm; đồng phạm; những tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi; trách nhiệm hình sự.

21. Công pháp quốc tế

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận về Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp.

- Nội dung chính: Khái niệm Luật quốc tế; cấu trúc của hệ thống Luật quốc tế; mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc gia; các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế; thực thi, tuân thủ Luật quốc tế, trách nhiệm pháp lý quốc tế. Chủ quyền quốc gia, công nhận quốc gia, thừa kế quốc gia trong Luật quốc tế; quan hệ của quốc gia đối với các chủ thể khác của Luật quốc tế; dân cư trong Luật quốc tế, lãnh thổ trong Luật quốc tế. Các nguyên tắc và phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế theo công pháp quốc tế; một số cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế tiêu biểu; trách nhiệm pháp lý quốc tế và vấn đề truy cứu và thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế.

22. Pháp luật về chủ thể kinh doanh và phá sản

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Luật Hành chính, Luật Dân sự.

- Nội dung chính: Cung cấp cho người học những kiến thức chung về Luật công ty và các loại hình công ty; doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh tế cá thể; doanh nghiệp Nhà nước; hợp tác xã; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; những vấn đề chung về phá sản và luật phá sản; thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản thương gia; giải quyết tranh chấp thương mại; thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại.

23. Ngữ âm học tiếng Anh

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ bản 1, 2, 3, 4.

- Nội dung chính: Những thuật ngữ cần thiết cho việc miêu tả âm thanh, lời nói và ký hiệu phiên âm tiếng Anh; những đặc điểm cơ bản của phụ âm và nguyên âm tiếng Anh; các quy luật biến đổi của âm vị tiếng Anh nhằm giúp sinh viên phát triển năng lực phát âm tốt và khả năng tự sửa âm cho bản thân. Sinh viên có thể tự hoàn thiện phát âm của bản thân, phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh và tạo tiền đề cho việc tự nghiên cứu một số vấn đề cụ thể trong lĩnh vực này.

24. Ngữ pháp học tiếng Anh

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nghe 1, Nói 1, Đọc 1, Viết 1.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản ở mức độ dẫn luận về ngữ pháp trong phạm vi từ pháp học và một số phương pháp nghiên cứu ngữ pháp tương ứng để giúp họ có một kiến thức nhất định trong việc nghiên cứu ngôn ngữ. Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích và đánh giá về một số vấn đề có liên quan. Nội dung gồm: khái  niệm cơ bản về Hình thái học và Cú pháp học; những thuật ngữ cần thiết cho việc miêu tả cấu tạo từ loại và các cụm từ cơ bản trong tiếng Anh; những đặc điểm cơ bản của danh từ, tính từ, động từ và trạng từ tiếng Anh, phương thức cấu tạo từ chủ yếu và thứ yếu; các khái niệm cụm từ đơn, cụm từ phức, cụm từ cơ sở; khái niệm cơ bản về câu và cú, phân biệt được câu đơn, câu ghép và câu phức; những thuật ngữ cần thiết cho việc miêu tả cấu tạo câu đơn; những khái niệm cơ bản về các thành tố của câu, quan hệ giữa các loại động từ và các kiểu câu/ cú; các loại kết hợp đẳng lập và chính phụ ở cấp độ ngữ và cú; các loại cú: độc lập, chính phụ, biến vị và không biến vị; những hiểu biết cơ bản chắc chắn để giúp sinh viên đi sâu nghiên cứu về các quan niệm có tính chất trường phái (sau này sẽ được học ở trình độ thạc sỹ ngôn ngữ Anh); biết phân tích giải thích các hiện tượng ngữ pháp liên quan đến nội dung cú pháp và phát triển tư duy phê phán.

25. Ngữ nghĩa học tiếng Anh

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, tiếng Việt, Ngữ âm học tiếng Anh, Ngữ pháp học tiếng Anh.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngữ nghĩa học, bao gồm: kiến thức về nghĩa và các phương pháp nghiên cứu ngữ nghĩa học để họ có những kiến thức nhất định trong việc giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ. Phát triển năng lực nghiên cứu, bước đầu biết đánh giá phê phán một số lý thuyết ngữ nghĩa học và phát triển một số thủ pháp nghiên cứu ngữ nghĩa học cụ thể. Nội dung gồm: khái niệm cơ bản về nghĩa, phương pháp phân tích thành tố nghĩa; các cách nhìn truyền thống về ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp, cũng như các kiến giải truyền thống về hiện tượng đa nghĩa, đồng nghĩa, đồng âm .v.v...; các quan hệ ý (sense relations); quan niệm về mệnh đề và cú pháp logíc; ý nghĩa của câu và của phát ngôn (bao gồm cả các cách nhìn nhận về hàm ngôn, tiền giả định .v.v...); kỹ năng và phương pháp nghiên cứu đối với một số vấn đề cụ thể; khả năng tư duy và phê phán và bước đầu biết đánh giá các vấn đề của ngữ nghĩa học.

26. Văn học Anh - Mỹ

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Đại cương văn hóa Việt Nam, Nghe 1, Nói 1, Đọc 1, Viết 1.

- Nội dung chính: Truyền thụ kiến thức lịch sử văn học Anh - Mỹ nhằm giúp sinh viên cảm thụ và đánh giá được cái hay cái đẹp của văn học Anh - Mỹ, giá trị văn hóa xã hội của tác phẩm và bước đầu hiểu được việc sử dụng ngôn ngữ văn học thông qua một số tác giả và tác phẩm được lựa chọn. Môn học giúp sinh viên: đọc và hiểu được ngôn ngữ tác phẩm nguyên bản; biết phân tích và đánh giá một tác phẩm văn học, qua đó biết đánh giá một tác giả; nắm được một cách hệ thống sự phát triển của văn học Anh - Mỹ; hiểu được xã hội và thời đại của nước Anh, Mỹ phản ánh trong các tác phẩm.

27. Văn hóa Anh - Mỹ

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Đại cương văn hóa Việt Nam, Nghe 1, Nói 1, Đọc 1, Viết 1.

- Nội dung chính: Tăng cường sự hiểu biết của sinh viên về đất nước và con người Anh, Mỹ, hệ thống giá trị, phong tục tập quán, xã hội, tôn giáo, hệ thống chính trị, kinh tế của Vương quốc Anh, Hợp chủng quốc Hoa kỳ làm nền tảng để tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đó trong tiếp thu ngôn ngữ Anh, Mỹ trong hoạt động giao tiếp văn hóa. Sinh viên sẽ có kiến thức cơ bản về: lịch sử, quá trình hình thành Vương quốc Anh, Hợp chủng quốc Hoa kỳ hoặc một số nước trong khối Anh ngữ; bản sắc dân tộc, giá trị văn hóa và các chính kiến của người Anh, Mỹ; các phong tục tập quán, các ngày lễ hội chính; hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục Anh, Mỹ. Sinh viên cũng phát triển thêm kỹ năng đọc hiểu, phân tích, phê phán, nghiên cứu các vấn đề văn hóa - xã hội và kỹ năng so sánh, liên hệ với văn hóa và văn minh dân tộc thông qua các bài tập lớn hay tiểu luận.

28. Kỹ năng nghiên cứu và lập luận:

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Lôgíc học và tiếng Việt.

- Nội dung chính: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng mềm trong sử dụng ngôn ngữ. Đây là những kỹ năng ít liên quan đến chuyên ngành học nhưng lại vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm giúp cho sinh viên có được khả năng thành công trong mọi công việc. Nội dung môn học bao gồm rèn luyện cho sinh viên kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng lập luận, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tranh luận, kỹ năng phản biện .v.v... .

29. Nghe 1

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 4.

- Nội dung chính: Cung cấp cho sinh viên môi trường ngôn ngữ nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng nghe thông qua các hoạt động trong lớp. Sinh viên làm quen với việc nhận dạng các loại bài tập nghe, nhận ra ý chính, nhận ra các từ nhấn mạnh trong câu, đoán nghĩa và hiểu từ vựng trong ngữ cảnh. Sinh viên có khả năng nghe hiểu các thông điệp, thông báo công cộng, thông báo về các số liệu, sự kiện như thông tin về thời gian, ngày, tháng .v.v...; nghe và hiểu nội dung các cuộc hội thoại thông thường và hiểu được thái độ và ý định chính của người nói ở cấp độ trung cấp (Intermediate level). Sinh viên cũng được rèn luyện cách phát âm, trang bị từ vựng nhằm hỗ trợ cho hoạt động nói. Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ năng nghe độc lập ở nhà.

30. Nói 1

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 4.

- Nội dung chính: Nâng cao việc sử dụng tiếng Anh có hiệu quả trong các tình huống giao tiếp và về một số chủ điểm gắn liền với hoạt động sinh hoạt thường nhật (xã hội, tự nhiên, văn hóa, kinh tế, môi trường .v.v...). Thông qua hoạt động học tập sinh viên phát triển được các phẩm chất cần thiết như: khả năng tự học, tự tìm hiểu kiến thức, biết chia sẻ với người khác, củng cố kiến thức và kỹ năng giao tiếp ở cấp độ trung cấp (Intermediate level). Sinh viên có khả năng vận dụng từ, ngữ và cấu trúc phù hợp và chính xác để giao tiếp hiệu quả trong hầu hết các tình huống thông thường với người bản ngữ và người nước ngoài nói tiếng Anh; hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng nghiên cứu khoa học.

31. Đọc 1

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản  4.

- Nội dung chính: Trang bị cho sinh viên vốn kiến thức về kỹ năng Đọc theo một  hệ  thống chủ điểm gắn liền với các hoạt động sinh hoạt thường ngày (xã hội, tự nhiên, văn hóa, kinh tế, môi trường .v.v...) ở cấp độ trung cấp (Intermediate level). Sinh viên có khả năng hiểu những thông tin trên các phương tiện truyền thông, hiểu nội dung các bài viết và sử dụng từ ngữ và cấu trúc  phù hợp và chính xác để diễn đạt các khái niệm về không gian, thời gian .v.v...; hiểu được ý chính của bài đọc và thái độ của người viết. Sinh viên hình thành và phát triển khả năng phân tích ngôn ngữ độc lập và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng nghiên cứu khoa học.

32. Viết 1

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản 4.

- Nội dung chính: Giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết như khả năng tự học, tự tìm hiểu kiến thức để chia sẻ với người khác. Trình độ kiến thức về tiếng Anh của sinh viên đạt được sau môn học này là cấp độ trung cấp (Intermediate level). Sinh viên sẽ được bồi dưỡng sử dụng kỹ năng viết tiếng Anh có hiệu quả để thể hiện ý kiến của mình về các chủ điểm khác nhau; có khả năng viết để trao đổi thông tin, tường thuật các sự kiện, miêu tả người, vật, tả cảnh và diễn đạt, biểu lộ ý kiến, nhận định đối với các tình huống, sự việc, bày tỏ thái độ, tình cảm cá nhân.

33. Nghe 2

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nghe 1.

- Nội dung chính: Củng cố các kỹ năng đã được rèn luyện ở môn học Nghe 1, cung cấp cho sinh viên môi trường ngôn ngữ nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng nghe thông qua các hoạt động trong lớp. Sinh viên bắt đầu làm quen với những dạng bài nghe dài và khó hơn ở cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level) xoay quanh các chủ đề gắn liền với thực tế cuộc sống xã hội, tự nhiên, kinh tế, văn hóa và khoa học. Sinh viên cũng được rèn luyện thêm cách phát âm, trang bị thêm từ vựng nhằm hỗ trợ cho hoạt động nói.

34. Nói 2

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nói 1.

- Nội dung chính: Rèn luyện và củng cố các kỹ năng và kiến thức mà sinh viên đã đạt được ở Nói 1, đồng thời mở rộng và phát triển các kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ đó sao cho cuối phần này sinh viên phải đạt được trình độ và năng lực ngôn ngữ ở trình độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level); phát triển khả năng tự chủ trong quá trình học tập cho sinh viên. Sinh viên có khả năng sử dụng các cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ một cách tự tin, làm chủ được một khối lượng từ vựng thuộc nhiều lĩnh vực, vận dụng được các chiến lược giao tiếp phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

35. Đọc 2

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Đọc 1.

- Nội dung chính: Củng cố kiến thức và kỹ năng đã được học tập ở phần Đọc 1; xây dựng và rèn luyện các kỹ năng học tập, đồng thời phát triển khả năng tự chủ trong quá trình học tập cho sinh viên. Trên cơ sở một hệ thống chủ điểm gắn liền với thực tế cuộc sống xã hội, kinh tế, văn hóa, khoa học, sinh viên sẽ được rèn luyện và phát triển các kỹ năng ngôn ngữ ở cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level). Sinh viên có khả năng sử dụng các cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ một cách tự tin, làm chủ được một khối lượng từ vựng thuộc nhiều lĩnh vực, có khả năng hiểu, phân tích ở cấp độ văn bản các thông tin chính và chi tiết, cấu trúc và bố cục của văn bản.

36. Viết 2

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Viết 1.

- Nội dung chính: Sinh viên sẽ được củng cố kiến thức và kỹ năng đã được học ở môn Viết 1 và nâng cao khả năng sử dụng kỹ năng viết tiếng Anh có hiệu quả hơn. Trình độ kiến thức về tiếng Anh của sinh viên đạt được sau môn học này là cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level). Với các kỹ năng ngôn ngữ ở cấp độ trên trung cấp, sinh viên sẽ có khả năng viết về một hệ thống chủ điểm gắn liền với thực tế cuộc sống xã hội, kinh tế, văn hóa, khoa học; sinh viên có khả năng lập văn bản thuộc các thể loại khác nhau, mô tả hoặc tường thuật được các sự kiện, sự việc, trình bày được quan điểm hoặc biện luận.

37. Nghe 3

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nghe 2.

- Nội dung chính: Củng cố các kỹ năng đã được rèn luyện ở môn học Nghe 1 và Nghe 2. Cung cấp cho sinh viên môi trường ngôn ngữ nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng nghe thông qua các hoạt động trong lớp. Sinh viên nghe những dạng bài nghe dài và khó hơn ở cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level) và nâng cao (Advanced level) xoay quanh các chủ đề gắn liền với thực tế cuộc sống xã hội, tự nhiên, kinh tế, văn hóa và khoa học. Sinh viên cũng được rèn luyện thêm cách phát âm, trang bị thêm từ vựng nhằm hỗ trợ cho hoạt động nói.

38. Nói 3

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nói 2.

- Nội dung chính: Nâng cao kiến thức mà sinh viên đạt được sau khi học xong các phần Nói 1, Nói 2 nhằm đạt cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level) và nâng cao (Advanced level). Nội dung gồm: củng cố kiến thức và kỹ năng đã được học tập ở phần Nói 1, Nói 2; nâng cao và mở rộng các kiến thức ngôn ngữ ở cấp độ nâng cao (Advanced level). Sinh viên sẽ được trang bị vốn kiến thức và kỹ năng Nói theo một hệ thống chủ điểm về xã hội, tự nhiên, văn hóa, kinh tế và môi trường ở cấp độ cao; hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong khi học và sau khi tốt nghiệp.

39. Đọc 3

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Đọc 2.

- Nội dung chính: Nâng cao kiến thức mà sinh viên đạt được sau khi học xong các phần Đọc 1, Đọc 2 nhằm đạt cấp độ trên trung cấp (Upper-Intermediate level) và nâng cao (Advanced level). Nội dung gồm: củng cố kiến thức và kỹ năng đã được học tập ở phần Đọc 1, Đọc 2; nâng cao và mở rộng các kiến thức ngôn ngữ ở cấp độ nâng cao (Advanced level). Sinh viên sẽ được trang bị vốn kiến thức và kỹ năng Đọc theo một hệ thống chủ điểm về xã hội, tự nhiên, văn hóa, kinh tế và môi trường ở cấp độ cao; hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong khi học và sau khi tốt nghiệp.

40. Viết 3

- Thời lượng: 2 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Viết 2.

- Nội dung chính: Sinh viên củng cố các kỹ năng đã được rèn luyện ở môn học Viết 1 và Viết 2 và tiếp tục nâng cao kiến thức chuyên ngành nói chung và kỹ năng viết nói riêng. Sau khi hoàn thành môn học này, sinh viên đạt được kỹ năng viết ở cấp độ  trên trung cấp (Upper-Intermediate level) và nâng cao (Advanced level). Sinh viên có khả năng viết về một hệ thống chủ điểm, về xã hội, tự nhiên .v.v... ở cấp độ cao. Cấp độ này giúp cho sinh viên có thể phát triển khả năng tư duy và sáng tạo cũng như khả năng sử dụng tiếng Anh cho nghiên cứu khoa học trong quá trình học và sau khi tốt nghiệp.

41. Đại cương tiếng Anh chuyên ngành luật

- Thời lượng: 6 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nghe 1, Nói 1, Đọc 1, Viết 1.

- Nội dung chính: Trang bị cho sinh viên các thuật ngữ chuyên ngành luật được sử dụng phổ biến trong một số lĩnh vực pháp lý thông qua các bài viết, các văn bản pháp luật. Thông qua môn học, sinh viên có thể nắm được một số điểm ngữ pháp cơ bản thường được sử dụng trong ngữ cảnh pháp lý. Sinh viên hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành luật, một số điểm ngữ pháp cơ bản được sử dụng phổ biến trong một số lĩnh vực pháp lý. Sau khi hoàn thành các tín chỉ này, sinh viên có thể phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc hiểu và viết trong ngữ cảnh pháp lý. Môn học này là kiến thức nền tảng để sinh viên hoàn thành các môn học trong khối kiến thức tiếng Anh chuyên ngành luật.

42. Biên dịch

- Thời lượng: 3 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Nghe 3, Nói 3, Đọc 3, Viết 3.

- Nội dung chính: Giúp sinh viên có khả năng biên dịch từ Anh sang Việt và từ Việt sang Anh chính xác và lưu loát các loại văn bản hành chính, thư tín, tài liệu, văn bản pháp lý, hợp đồng trong các lĩnh vực như: dân sự, thương mại, quốc tế. Sinh viên được cung cấp các cấu trúc ngữ pháp pháp lý, các mẫu, dạng tài liệu pháp lý. Ngoài ra, sinh viên cũng được cung cấp từ vựng pháp lý bằng tiếng Anh và tiếng Việt, phương pháp tra cứu từ vựng bằng tự điển chuyên ngành và trên các website chuyên ngành. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm trong biên dịch.

43. Thực tập tốt nghiệp và thi cuối khóa hoặc viết khóa luận tốt nghiệp

- Thời lượng: 10 tín chỉ.

- Điều kiện tiên quyết: Theo quy chế đào tạo tín chỉ.

- Nội dung chính: Dựa vào tình hình thực tế của từng khóa học, Bộ môn Ngoại ngữ sẽ có ý kiến đề xuất lên Ban Giám hiệu nhà trường ra quyết định chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp và môn thi tốt nghiệp.

.                                                                                                                                                                                              HIỆU TRƯỞNG


Ý KIẾN CỦA BẠN ĐỌC


Sau khi xem qua chương trình đào tạo nêu trên, bạn có muốn được học ngành này tại trường Đại học Luật TP.HCM hay không?
Có 518 người chọn
Có 188 người chọn
 
Bạn đóng góp gì cho chương trình Tiếng Anh pháp lý của Trường ĐH Luật TP.HCM không? Để có thể trao đổi với Bạn, xin Bạn vui lòng cung cấp địa chỉ thư điện tử ngay sau nội dung đóng góp

Địa chỉ email của bạn:

Ngày cập nhật (Thứ tư, 18 7 2012 10:03)