DANH MỤC
THÔNG TIN KHÁC
Nhà sách Online
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow
  • An Image Slideshow

Đăng ký giảm trừ gia cảnh 4-2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM

PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




THÔNG BÁO

Về việc đăng ký giảm trừ gia cảnh

đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân


Theo các quy định của Pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, thời gian vừa qua Phòng Kế hoạch – Tài chính đã tiến hành truy thu tiền đóng thuế đối với Giảng viên, Chuyên viên, Người lao động có các khoản thu nhập chịu thuế. Cũng theo theo các quy định của Luật Thuế TNCN, Quý Thầy Cô có người phụ thuộc có thể làm hồ sơ chứng minh và nộp tại chi cục thuế để được giảm thiểu số tiền đóng thuế TNCN.

Với mong muốn đảm bảo các quyền lợi của các giảng viên, chuyên viên, người lao động làm việc tại Trường được giải quyết một cách thuận tiện nhất, Phòng Tổ chức – Hành chính sẽ thực hiện khai báo và giảm trừ gia cảnh tại cơ quan quản lý thuế cho Quý Thầy Cô. Dưới đây là một số quy định về giảm trừ thuế TNCN, Quý Thầy Cô dựa trên các quy định này để hoàn thiện hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và nộp về Phòng Tổ chức – Hành chính.

Điều kiện để giảm trừ gia cảnh là phải có Mã số thuế thu nhập cá nhân; Thầy/cô xem mã số cá nhân theo Thông báo này hoặc files đính kèm kết quả đăng ký 4/2012


  1. 1. Mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh được khấu trừ cho hai nhóm đối tượng:

a) Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm. Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng.

b) Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ: Giảng viên Nguyễn Văn A có mức thu nhập là 8 triệu/tháng, có hai người phụ thuộc thì tổng cộng mức giảm trừ gia cảnh được tính: 4.000.000 đồng (mức giảm trừ gia cảnh của bản thân Giảng viên Nguyễn Văn A) + 3.200.000 đồng (mức giảm trừ gia cảnh cho 2 người phụ thuộc) = 7.200.000 đồng. Vậy Giảng viên Nguyễn Văn A chỉ phải đóng thuế cho khoản thu nhập 800.000 đ


  1. 2. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế.

- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này.


  1. 3. Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:

a) Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, cụ thể:

- Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng).

- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000 đồng.

b) Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000 đồng.

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000 đồng.

d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế.

- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: độ tuổi lao động theo luật lao động trong các trường hợp trên là từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ.


  1. 4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

a) Đối với con:

- Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

- Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với vợ hoặc chồng:

- Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột:

- Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu, giấy khai sinh và giấy tờ liên quan khác (như đơn xin xác nhận quan hệ phụ thuộc có chứng thực của UBND cấp xã) để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).

d) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có:

- Các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc.

Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh,... thể hiện được quan hệ này.

Ngoài các giấy tờ nói trên, đối tượng nộp thuế lập đính kèm hồ sơ thêm 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN, đính kèm phía dưới  Thông báo này (mỗi cá nhân làm 02 bản). Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký ban đầu thì chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông báo này gửi cho Phòng Tổ chức – Hành chính.

Lưu ý:

-                 Riêng đối người phụ thuộc không có khả năng lao động là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân phải nộp thêm giấy xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về: mức độ tàn tật không có khả năng lao động hoặc mức thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

-                 Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã.


  1. 5. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

-                 Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: ngày 15 hàng tháng; Dự kiến ngày 20 hàng tháng Phòng TC-HC sẽ đăng ký với cơ quan thuế số người đăng ký người phụ thuộc trong tháng.

-                 Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng

-                 Trường hợp có thay đổi về người phụ thuộc (người phụ thuộc bị chết, chuyển đổi người phụ thuộc giữa các đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc không còn điều kiện được giảm trừ gia cảnh, phát sinh người phụ thuọc…) thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc.

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc.

Đối tượng nộp thuế chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi kinh doanh.

Quý Thầy Cô nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc về phòng Tổ chức – Hành chính (phòng A906 – Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh – 02 Nguyễn Tất Thành, Quận 4), mọi thắc mắc Quý Thầy Cô có thể liên hệ anh Trần Văn Thành số nội bộ 134-135, điện thoại di dộng 0974476540, email:  This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it hoặc lãnh đạo phòng để rõ thông tin./.

Trân trọng.


Nơi nhận:

-   Giảng viên, chuyên viên, người lao động;

-   Hiệu trưởng (để báo cáo);

-   Lưu: VT, TCHC.


TL. HIỆU TRƯỞNG

KT.  TRƯỞNG PHÒNG TC – HC

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TC-HC

 

(đã ký)

 


Phan Lê Hoàng Toàn




MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN 
Của giảng viên, chuyên viên, người lao động tại trường Đại học Luật TP. HCM
STT Họ đệm Tên Mã số thuế
1 Nguyễn Thành An 0306286902
2 Nguyễn Hùng An 0306292261
3 Hà Ngọc Quỳnh Anh 0306284045
4 Phạm Thị Phương Anh 0306285779
5 Nguyễn Bá Anh 0306286003
6 Trần Ngọc Anh 0306290017
7 Phạm Kim Anh 0306290257
8 Trần Thị Ánh 0306293113
9 Nguyễn Thị Bích 0306290497
10 Lê Văn Bích 0306291324
11 Nguyễn Lâm Bình 0306286250
12 Hà Thị Thanh Bình 0306290112
13 Cao Văn Bốn 0306292053
14 Ðinh Thị Chiến 0306290553
15 Đặng Quốc Chương 0306296523
16 Nguyễn Đức Chuyên 0306293353
17 Đỗ Thành Công 8006853150
18 Lê Thị Kim Cúc 0306284535
19 Vũ Duy Cương 0306295417
20 Hoàng Thế Cường 0306290049
21 Đỗ Văn Đại 0306290828
22 Ngô Đạt 0306291719
23 Vũ Trọng Đạt 0306293219
24 Phạm Văn Dinh 0306289967
25 Nguyễn Hoài Đông 0306291772
26 Thái Thị Tuyết Dung 8006853104
27 Đặng Tất Dũng 0306286860
28 Trần Thị Thùy Dương 0309020957
29 Lê Huỳnh Tấn Duy 0306294283
30 Khổng Hương Giang 0306287102
31 Lê Thị Nam Giang 0306295907
32 Trần Thị Bích 0306287293
33 Nguyễn Hiếu 0306289893
34 Đỗ Hải 0306290345
35 Đinh Thị Cẩm 0306291275
36 Trần Ngọc 0306295262
37 Lê Thị Ngân 0306296530
38 Nguyễn Thanh Hải 0306290144
39 Trần Hoàng Hải 0306291564
40 Nguyễn Thị Thúy Hằng 0306285218
41 Trịnh Thị Hằng 0306287180
42 Đỗ Thị Lệ Hằng 0306291469
43 Ngô Thị Minh Hằng 0306291821
44 Nguyễn Thị Hằng 0306295086
45 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 0306291155
46 Bùi Thị Hiếu Hạnh 0306291476
47 Vũ Ngọc Mai Hạnh 0306292663
48 Hà Thị Hạnh 0306295174
49 Nguyễn Tất Hào 0306289910
50 Nguyễn Thị Hậu 0306290585
51 Dương Thị Diệu Hiền 0306283926
52 Nguyễn Thị Thu Hiền 0306296562
53 Lê Văn Hiển 8006853062
54 Trần Minh Hiệp 0306296509
55 Ðặng Thanh Hoa 0306290225
56 Phan Trọng Hòa 0306293522
57 Dương Hoán 0306293459
58 Phạm Văn Hoàn 0306291758
59 Lê Thị Hồng 0306290063
60 Cao Thị Diệu Hồng 0306291589
61 Trần Thúy Hồng 0306292575
62 Nguyễn Thị Ánh Hồng 0306294477
63 Nguyễn Cảnh Hợp 0306291211
64 Phạm Hoài Huấn 0306296516
65 Phạm Trí Hùng 0306284126
66 Đào Quốc Hùng 0306285440
67 Liêu Văn Hùng 0306285507
68 Lê Minh Hùng 0306290641
69 Nguyễn Mạnh Hùng 0306291099
70 Nguyễn Huy Hùng 0306292102
71 Ðoàn Việt Hùng 0306292409
72 Trần Thị Hương 0306290465
73 Nguyễn Thị Lan Hương 0306295135
74 Lê Thị Thuý Hương 8006853168
75 Nguyễn Thu Hương 8056239700
76 Vũ Thị Bích Hường 0306284214
77 Trần Thị Kim Hường 0306285264
78 Lê Vũ Huy 0306294607
79 Phạm Thị Ngọc Huyên 0306291236
80 Đỗ Thị Thanh Huyền 0306285923
81 Nguyễn Thị Thương Huyền 0306290842
82 Nguyễn Thị Vân Huyền 0306295689
83 Nguyễn Thị Thanh Huyền 0306296594
84 Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh 0306294163
85 Ðỗ Minh Khôi 0306291028
86 Nguyễn Ngọc Lâm 0306999886
87 Lương Văn Lắm 0306290521
88 Nguyễn Thanh 0306287663
89 Vũ Ðình 0306292455
90 Lê Thị Hoàng Liên 0306284486
91 Ðào Phương Liên 0306292328
92 Trần Kim Liễu 0306287021
93 Trương Ðắc Linh 0306290715
94 Nguyễn Như Ánh Loan 0306285666
95 Nguyễn Ngọc Phương Loan 0306286275
96 Trịnh Thị Kim Loan 0306294974
97 Nguyễn Thị Ngọc Mai 0306286980
98 Trần Thị Chi Mai 0306290056
99 Phạm Thị Tuyết Mai 0306291003
100 Lê Thị Mận 0306290176
101 Trương Gia Minh 0306284782
102 Nguyễn Thanh Minh 0306290313
103 Cao Vũ Minh 0306291839
104 Phạm Hoàng Minh 0306292896
105 Trần Thị Trúc Minh 0306293723
106 Trịnh Văn Nam 0306292014
107 Phan Hoài Nam 0306295544
108 Phan Phương Nam 0306296555
109 Bùi Thị Kim Ngân 0306290232
110 Nguyễn Thị Bích Ngọc 0306295470
111 Trịnh Anh Nguyên 0306286797
112 Ngô Kim Hoàng Nguyên 0306295047
113 Nguyễn Thị Nhàn 0306291317
114 Lê Thị Thanh Nhàn 0309010885
115 Vũ Văn Nhiêm 0306290916
116 Lê Thị Khánh Nhung 0306285151
117 Lê Duy Ninh 0306291606
118 Nguyễn Thị Kiều Oanh 0306287800
119 Dương Hồng Thị Phi Phi 0306290948
120 Đặng Thị Thanh Phúc 0306289935
121 Võ Văn Phúc 0306291412
122 Ngô Hữu Phước 0306294879
123 Huỳnh Minh Phương 0306289815
124 Nguyễn Thị Khánh Phương 0306292737
125 Lê Đức Phương 0306295343
126 Ðặng Anh Quân 0306296499
127 Nguyễn Xuân Quang 0306290793
128 Lưu Ðức Quang 0306290955
129 Phạm Duy Quang 0306510230
130 Mai Hồng Quỳ 0306291846
131 Lương Thị Mỹ Quỳnh 0306294396
132 Trần Thị Rồi 0306291638
133 Lê Trường Sơn 0306292790
134 Lê Thế Tài 0306291691
135 Phan Ngọc Tâm 0306295618
136 Nguyễn Cao Thanh Tâm 8006853094
137 Nguyễn Văn Thạch 0306290881
138 Lưu Quốc Thái 0306290754
139 Phạm Thái 0306294766
140 Ðào Duy Thanh 0306290088
141 Lê Nguyên Thanh 0306293829
142 Ðặng Ðình Thành 0306510223
143 Bùi Thị Thanh Thảo 0306290909
144 Phạm Thị Phương Thảo 0306291116
145 Từ Thanh Thảo 0306293681
146 Nguyễn Thị Thanh Thảo 0306294526
147 Trần Thanh Thảo 0310686269
148 Lê Ðức Thọ 0306293184
149 Ðặng Văn Thống 0306285063
150 Nguyễn Thanh Thư 0306290627
151 Nguyễn Khương Thuy 0306286074
152 Nguyễn Thị Hồng Thúy 0306292180
153 Vũ Thị Thúy 0306294692
154 Phạm Thị Ngọc Thủy 0306286116
155 Nguyễn Thị Thu Thủy 0306287060
156 Nguyễn Thị Thủy 0306287617
157 Nguyễn Văn Tiến 0306290296
158 Võ Trung Tín 0306287335
159 Phan Lê Hoàng Toàn 0306284285
160 Nguyễn Hoàng Thùy Trang 0306289903
161 Đặng Thị Thu Trang 0306291130
162 Mai Quốc Thu Trang 0306291701
163 Nguyễn Thị Thiện Trí 0306290433
164 Nguyễn Văn Trí 0306291204
165 Đỗ Thanh Trung 0306293593
166 Đặng Thanh Tuân 8006853129
167 Phan Anh Tuấn 0306294011
168 Ngô Ðức Tuấn 8006853111
169 Nguyễn Hữu Túc 0306291620
170 Phan Văn Tuyến 0306292529
171 Nguyễn Văn Vân 0306290264
172 Lê Thị Hồng Vân 0306291814
173 Nguyễn Quốc Văn 0306287247
174 Đặng Kiều Vi Vi 0306284937
175 Hoàng Việt 0306291250
176 Ðỗ Tuấn Việt 0306292984
177 Nguyễn Cửu Việt 8006853087
178 Nguyễn Quốc Vinh 0306290105
179 Nguyễn Thị Vinh 0306291525
180 Trần Phú Vinh 0306294910
181 Phạm Văn 0306289942
182 Đoàn Công Yên 0306290401
183 Nguyễn Thị Yên 0306295752
184 Nguyễn Hoàng Yến 0306291010


- Kết quả đăng ký mã số thuế thành công 4/2012 (tải về)

- Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (tải về) mỗi người phải nộp 02 bản cho phòng TC-HC



Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Ngày cập nhật (Thứ tư, 02 5 2012 09:54)

 
Chế độ hiển thị tốt nhất: 1024 x 800  với MoZilla Firefox