Cơ cấu tổ chức
Ban giám hiệu Trường Đại học Luật TPHCM nhiệm kỳ 2008-2013 gồm:
1. Hiệu trưởng: Nhà giáo Ưu tú - Giáo sư - Tiến sĩ Mai Hồng Quỳ
2. Phó Hiệu trưởng: Phó giáo sư - Tiến sĩ Trần Hoàng Hải
3. Phó Hiệu trưởng: Phó giáo sư - Tiến sĩ Bùi Xuân Hải
4. Phó Hiệu trưởng: Thạc sĩ Lê Trường Sơn
Hoạt động của Ban giám hiệu tuân theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường đại học (ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ) và các quy định khác của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật và của Điều lệ trường đại học.
Hiệu trưởng có những quyền hạn và trách nhiệm:
Về tổ chức và nhân sự
1. Quyết định thành lập và giải thể các tổ chức của trường được quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 29 của Điều lệ trường đại học.
2. Ban hành và bãi bỏ các nội quy, quy định trong nội bộ trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các quy định hiện hành.
3. Quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức được quy định tại điểm c khoản 1, trưởng, phó các đơn vị quy định tại các điểm d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 29 của Điều lệ trường đại học.
4. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt động xã hội.
5. Tổ chức thi tuyển cán bộ, nhân viên, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh từ giảng viên chính trở xuống; được cơ quan chủ quản nhà trường uỷ quyền tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch từ giảng viên chính trở xuống theo quy định của nhà nước, phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của trường và tiêu chuẩn chức danh của ngành giáo dục.
Ký quyết định tuyển dụng, thôi việc và thuyên chuyển công tác giảng viên, cán bộ, nhân viên và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
7. Bảo đảm quyền lợi người học theo quy định của Điều lệ trường đại học.
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các mặt hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
9. Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước.
10. Đảm bảo trật tự, an ninh và an toàn trong nhà trường.
Về hoạt động đào tạo
1. Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo được quy định tại Chương II của Điều lệ trường đại học.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của nhà trường.
Về hoạt động khoa học và công nghệ
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ của trường và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp nhà nước.
3. Tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp bộ.
4. Xét duyệt, quản lý và nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp trường.
5. Xây dựng, tổ chức, quản lý các nguồn thông tin khoa học và công nghệ và các dịch vụ khoa học và công nghệ.
Về tài chính, tài sản và đầu tư
1. Hiệu trưởng là chủ tài khoản của trường đại học, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của đơn vị.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tài sản tại các Điều 52, 55 của Điều lệ trường đại học và các quy định về lao động, tiền lương, tiền công, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, các chế độ chính sách tài chính đối với giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học của trường.
3. Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, tuỳ theo nội dung và hiệu quả công việc quy định tại Điều 55 của Điều lệ trường đại học.
4. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng các trường công lập được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Thủ trưởng cơ quan chủ quản ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của nhà nước.
5. Hiệu trưởng thực hiện việc quyết định đầu tư và quản lý các dự án từ ngân sách nhà nước theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành.
6. Căn cứ vào quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển nhà trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết nghị của Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xem xét, quyết định đầu tư và phê duyệt tất cả các dự án, thủ tục xây dựng cơ bản, mua sắm, thanh lý tài sản từ nguồn vốn nêu tại các khoản 2 và 3 Điều 53 của Điều lệ trường đại học.
Về quan hệ quốc tế
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quan hệ quốc tế được quy định tại Chương V của Điều lệ trường đại học.
2. Quyết định cử cán bộ từ Phó Hiệu trưởng trở xuống đi công tác ở nước ngoài trên cơ sở những quy định hiện hành của nhà nước.
3. Quản lý các đoàn ra, đoàn vào trong phạm vi hoạt động của trường theo quy định của pháp luật.
4. Định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quan hệ quốc tế của trường.
Các Phó Hiệu trưởng
Giúp việc cho Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng.
Phó Hiệu trưởng trường đại học phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ. Riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo và nghiên cứu khoa học phải có đủ các tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng.
Theo đề nghị của Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng.
Phó Hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao.
b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao.
3. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng.
4. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan chủ quản (với các trường công lập) hoặc Hội đồng quản trị (với các trường ngoài công lập) có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Phó Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.
Thông tin cá nhân
Hiệu trưởng
Họ và tên: Mai Hồng Quỳ
Học hàm, học vị: Nhà giáo ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Luật, Giảng viên cao cấp
Phụ trách: Lãnh đạo trường
Văn phòng: Phòng 903, Khu A, Cơ sở 1, số 2 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TPHCM
Điện thoại: (08)39400989 -101
Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it – This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it
Tiểu sử khoa học:
- Quá trình đào tạo
1981-1986 : Sinh viên Đại học Tổng hợp Matxcơva, chuyên ngành Luật - Cử nhân Luật
1987-1990: Nghiên cứu sinh chuyển tiếp, Đại học Tổng hợp Matxcơva, chuyên ngành Tư pháp quốc tế
1990: Được Đại học Tổng hợp Matxcơva cấp bằng Tiến sĩ Luật học, chuyên ngành Tư pháp quốc tế
Tháng 10/2002: Học hàm Phó giáo sư
Tháng 12/2012: Học hàm Giáo sư
Ngoại ngữ: Nga, Anh, Pháp: nghe, nói, đọc, viết tốt
- Quá trình công tác
1991-1995: Trưởng bộ môn Luật – Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại.
1995-1996: Trưởng khoa Luật – Đại học Tổng hợp TP.HCM
1996- 2006: Hiệu phó Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
2006- 1/ 2008: Q.Hiệu trưởng Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
1/2008- nay: Hiệu trưởng Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Các hoạt động chuyên môn
1993-10/2004: Luật sư Đoàn luật sư TP. HCM.
1999-nay: Trọng tài viên Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.
- Công trình khoa học
. Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay (nghiệm thu 1997, đạt loại xuất sắc).
. Thực tiễn tranh chấp kinh tế với việc hoàn thiện pháp luật kinh doanh (nghiệm thu năm 1999, đạt loại xuất sắc).
. Những vấn đề pháp lý cơ bản để hình thành và phát triển các doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam.
. Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển pháp luật về thương mại và hàng hải quốc gia và quốc tế trong điều kiện Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới (nghiệm thu 1999).
. Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2001-2010 (nghiệm thu năm 2001).
- Các bài báo khoa học
* Giai đoạn trước khi được công nhận PGS
|
TT |
Tên bài báo khoa học |
Số tác giả |
Tên tạp chí, kỷ yếu |
Tập |
Số |
Trang |
Năm công bố |
|
1 |
О правовом положении организации сферы обслуживания в СРВ(на примере Хошимина) |
1 |
ВестникМосковкого университeта |
11 |
4 |
70-77 |
1989 |
|
2 |
Môi trường pháp lý cho Hoạt động của các Doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường |
1 |
Tạp chí Khoa học pháp lý - Trường ĐHL TP.HCM |
1 |
4 |
8 - 15 |
2000 |
|
3 |
Luật công ty Nhật Bản |
1 |
Tạp chí Khoa học pháp lý - Trường ĐHL TP.HCM |
|
4 |
47-51 |
2000 |
|
4 |
Một số vấn đề pháp lý của Thương Mại điển tử và việc áp dụng tại Việt Nam |
1 |
Tạp chí khoa học pháp lý |
|
2 |
8-14 |
2000 |
|
5 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội |
1 |
Tạp chị Nghiên cứu lập pháp |
|
11 |
20-26 |
2001 |
* Giai đoạn sau khi được công nhận PGS
|
TT |
Tên bài báo khoa học |
Số tác giả |
Tên tạp chí, kỷ yếu |
Tập |
Số |
Trang |
Năm công bố |
|
1 |
Sửa đổi Luật thương mại Việt Nam – một số vấn đề lý luận |
1 |
Tạp chí Khoa học pháp lý |
|
3 |
18 – 23 |
2003 |
|
2 |
Đánh giá hiệu quả các chính sách và quy định pháp luật về doanh nghiệp phần mềm |
3 |
Tạp chí Nghiên cứu lập pháp |
|
3 |
66-72 |
2004 |
|
3 |
Bảo hộ phần mềm máy tính để phát triển công nghiệp phần mềm |
3 |
Tạp chí Nghiên cứu lập pháp |
|
5 |
63-68 |
2004 |
|
4 |
Tìm hiểu ảnh hưởng pháp luật chống bán phá giá đối với cạnh tranh |
2 |
Tạp chí Nhà nước và Pháp luật |
|
12 |
39-47 |
2004 |
|
5 |
Double counting in the United States legislation against Non-market economies: “as such” and “as applied” analysis |
2 |
Manchester Journal of International Economic Law |
2 |
7 |
71 – 105 |
2010 |
|
6 |
Đổi mới chế độ sở hữu đất đai với vấn đề bảo đảm quyền con người tại Việt Nam |
1 |
Đặc san Khoa học pháp lý |
|
1 |
3-9 |
2011 |
|
7 |
Một số vấn đề tự do kinh doanh và tự do hợp đồng ở Việt Nam |
1 |
Tạp chí Khoa học pháp lý |
|
2 |
3-9 |
2012 |
|
8 |
Quyền tự do kinh doanh của công dân qua các hiến pháp của Việt Nam |
1 |
Nhà nước và pháp luật |
|
5 |
13-21 |
2012 |
|
9 |
Renforcement du rôle de l’arbitre dans la crise entre les parties contractantes en droit Vietnamien |
1 |
Crise(S) & Droit |
|
|
275-285 |
2012 |
|
10 |
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các bản Hiến pháp Việt Nam và định hướng đổi mới |
1 |
Tạp chí Luật học |
|
7 |
|
2012 |
- Sách đã xuất bản:
|
TT |
Tên sách |
Loại sách |
Nhà xuất bản và năm xuất bản |
Số tác giả |
Viết một mình hoặc chủ biên, phần biên soạn |
Thẩm định, xác nhận sử dụng của CSGD |
|
1 |
Luật Thương mại Quốc tế |
TK |
NXB ĐHQG TPHCM - 2005 |
2 |
Biên soạn: Tr. 7-74, 140-199 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
2 |
Tư pháp Quốc tế (phần chung) |
GT |
NXB ĐHQG TPHCM- 2009 |
4 |
CB Biên soạn: Tr. 9-47 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
3 |
Ưu đãi đầu tư và Trợ cấp – Kinh nghiệm cho Việt Nam |
TK |
NXB Văn hóa Sài gòn - 2009 |
10 |
Biên soạn: Tr. 283-304 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
4 |
Tư pháp quốc tế Việt Nam – Quan hệ dân sự, lao động, thương mại có yếu tố nước ngoài |
CK |
NXB Chính trị QG - 2010 |
2 |
CB Biên soạn: tr. 15-324 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
5 |
Hành trình của quyền con người: Những quan điểm kinh điển và hiện đại |
TK |
NXB Tri thức - 2010 |
3 |
CB |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
6 |
Tìm hiểu quyền được giáo dục như quyền cơ bản của con người |
TK |
NXB Lao động – xã hội – 2011 |
3 |
CB |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
7 |
Tự do kinh doanh và vấn đề đảm bảo quyền con người tại Việt Nam |
CK |
NXB Lao động - 2011 |
1 |
MM |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
8 |
Luật Tổ chức thương mại thế giới - Tóm tắt và bình luận án |
TK |
NXB Hồng Đức của Hội luật gia - 2012 |
2 |
CB Biên soạn: tr. 15-30, 108-264 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
9 |
Tư pháp Quốc tế (phần riêng) |
GT |
NXB Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam 2012 |
5 |
CB Biên soạn: Tr. 73 - 122 |
Có xác nhận (đính kèm) |
|
10 |
Luật thương mại quốc tế (phần 1) |
GT |
NXB Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam 2012 |
9 |
Biên soạn: Tr. 13 – 92, 333 - 399 |
Có xác nhận (đính kèm) |
- Chủ nhiệm hoặc tham gia chương trình, đề tài NCKH đã nghiệm thu:
|
Tên CT, ĐT |
CN |
TG |
Mã số và cấp quản lý |
Thời gian thực hiện |
Ngày nghiệm thu |
Kết quả |
|
1. Đặc điểm cơ bản của việc xây dựng hệ thống pháp luật thương mại thực định của một số nước Châu Á như Nhật bản, Trung Quốc, và một số nước ASEAN như Thái Lan, Singapore |
CN
|
|
Đề tài nhánh – Đề tài cấp Nhà nước “Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển pháp luật về thương mại và hàng hải quốc gia và quốc tế trong điều kiện Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới” |
6/1999-12/1999 |
12/1999 |
Tốt |
|
2. Đề tài KH&CN cấp Bộ: Thực tiễn tranh chấp kinh tế và việc hoàn thiện pháp luật kinh doanh. |
CN |
|
Mã số: B97-26-02
|
10/1996-12/1999 |
16/10/1999 |
Tốt |
|
3. Nghiên cứu thị trường Đông Âu thông qua một số nước thuộc khối SNG |
CN |
|
Đề tài nhánh thuộc đề tài cấp Nhà nước “Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2001-2010” |
15/10/2001-5/9/2002 |
8/2002 |
Tốt |
|
4. Đề tài NCKH cấp Bộ: Những vấn đề pháp lý cơ bản để hình thành và phát triển các doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam.
|
CN |
|
Mã số: B2001-26-01
|
9/2001-9/2003 |
5/12/2003 |
Tốt |
|
5. Đề tài NCKH cấp Bộ: Xây dựng hệ thống chất lượng Đào tạo cử nhân Luật theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
|
CN |
|
Mã số đề tài: B2004 – 26 – 13
|
5/2004-5/2006 |
27/3/2007
|
Tốt |
|
6. Đề tài NCKH cấp trường: Quyền được hưởng giáo dục và cơ sở lý luận, thực tiễn của Luật Giáo dục đại học Việt Nam |
CN |
|
Cấp cơ sở |
5/2011 – 12/2011 |
15/12/2011 |
Khá |
- Một số thông tin bổ sung về NGƯT.GS.TS Mai Hồng Quỳ khi nhận học hàm Giáo sư
Phó Hiệu trưởng
Họ và tên: Trần Hoàng Hải
Học hàm, học vị: Phó giáo sư,Tiến sĩ luật, giảng viên chính
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Văn phòng: Phòng 908, Khu A Cơ sở 1, số 2 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TPHCM
Điện thoại: (08)39400989 - 104
Emai: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it /
Tiểu sử khoa học:
- Quá trình đào tạo
Năm 1986: được cấp bằng đại học, ngành Luật tại Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Cuban (Thành phố Krasnodar – Liên Xô cũ).
Năm 2003: Được cấp bằng Tiến sĩ Luật học tại Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Mat-xcơ-va (Liên bang Nga).
Ngoại ngữ: Tiếng Nga: nghe, nói, đọc, viết.
* Luận án tiến sĩ của NCS Trần Hoàng Hải
- Quá trình công tác
1987-1988: Giảng viên Phân hiệu Trung học Pháp lý tại TP. Hồ Chí Minh.
1988-1990: Chuyên viên Bộ Tư pháp (tại văn phòng 2 – TP.HCM)
1990-1996: Cán bộ Công ty liên doanh Giày da Phú Nhuận, Công ty XNK khoa học – kỹ thuật (SCITECHIMEX)
1996 – 7/2008: Giảng viên Khoa Luật Dân sự, Phó trưởng khoa Luật Dân sự, Trường phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Từ tháng 8/2008 – nay: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
- Các hoạt động chuyên môn
1995-10/2004: Luật sư Đoàn luật sư TP. HCM.
2007 - nay: Trọng tài viên Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Phó Hiệu trưởng
Họ và tên: Bùi Xuân Hải
Học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ Luật, giảng viên chính
Điện thoại: (08)9400989-169
Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it
Giảng dạy môn:
- Chương trình cử nhân: Chủ thể kinh doanh, Pháp luật Phá sản & GQTCTM, Luật Cạnh tranh, Pháp luật TM Hàng hóa & Dịch vụ; Pháp luật Xuất nhập khẩu
- Chương trình cao học: Luật Kinh doanh, Pháp luật về Đầu tư & Đấu thầu (phần PL Đầu tư); Những vấn đề cơ bản và hiện đại của Luật Dân sự - Kinh tế (phần Kinh tế)
* Luận án tiến sĩ của NCS Bùi Xuân Hải
Sách và tài liệu học tập đã xuất bản
- Chương 1 (cùng Ts. Hà T. Thanh Bình); Chương 3 và Chương 8 - Tập bài giảng Chủ thể kinh doanh và Phá sản, 2010, Trường ĐH Luật TP.HCM;
- Chương ‘ Chính sách ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp tại Việt Nam và vấn đề trợ cấp theo qui định của WTO’ (cùng Ts. Trần T. Thuỳ Dương) trong sách Ưu đãi đầu tư và trợ cấp: Kinh nghiệm cho Việt Nam, NXBVHSG, 2010
- Sách tham khảo: Bùi Xuân Hải & Phan Đình Khánh; Những nội dung cơ bản của Luật kinh tế Việt Nam và một số tình huống tranh chấp kinh tế điển hình, NXB TP.HCM 2007
- Sách chuyên khảo: Bùi Xuân Hải, Luật Doanh nghiệp - Bảo vệ cổ đông: Pháp luật và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đã thực hiện:
- Đề tài: Bảo vệ nhà đầu tư: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật doanh nghiệp Việt nam trong bối cảnh hội nhập. Bảo vệ 2010, xếp loại tốt. Tư cách tham gia: Chủ nhiệm đề tài
- Đề tài: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Luật Cạnh tranh, Bảo vệ 2001. Chủ nhiệm: Th.s. Lê Thị Bích Thọ, xếp loại: tốt. Tư cách tham gia: Thư ký khoa học.
- Đề tài: Một số định hướng hoàn thiện Luật Phá sản, Bảo vệ 2004. Chủ nhiệm: Ts. Nguyễn Thái Phúc, xếp loại khá. Tư cách tham gia: Thành viên nhóm nghiên cứu
Tên các bài NCKH bằng tiếng Anh đã đăng trên các tạp chí ở nuớc ngoài
- Bui Xuan Hai, Internal Corporate Governance Structures in Vietnamese Companies, Research Paper, Hitotsubashi University, Tokyo, Japan, Jan 2008
- Bui Xuan Hai & Chihiro Nunoi, Corporate Governance in Vietnam: a System in Transition, Hitotsubashi Journal of Commerce and Management, Japan, 42(1), Oct 2008
- Bui Xuan Hai, Vietnamese Company Law: The Development and Corporate Governance Issues, Bond Law Review, Australia, (2006) Vol. 18(1)
- Bui Xuan Hai & Gordon Walker, Transitional Adjustment Problems in Contemporary Vietnamese Company Law, Journal of International Banking Law & Regulation, the United Kingdom, 2005, Vol. 20(11)
Tên các bài NCKH đã đăng trên các tạp chí khoa học trong nuớc
- Bùi Xuân Hải, Tự do kinh doanh: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tạp chí Nhà nước & Pháp Luật, số 05/2011
- Bùi Xuân Hải, Biện pháp bảo vệ cổ đông, thành viên công ty: Lý luận và thực tiễn, Tạp chí Luật học, số 03/2011
- Bùi Xuân Hải, Qui định về hội nghị chủ nợ trong Luật Phá sản 2004: Một số bất cập và hạn chế, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 1/2011
- Bùi Xuân Hải, Khởi kiện người quản lý công ty: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nhà nước & Pháp Luật, số 01/2011
- Bùi Xuân Hải, Vấn đề huỷ bỏ quyết định của ĐHĐCĐ theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 2+3/2011
- Bùi Xuân Hải, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ cổ đông thiểu số, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 3/3010.
- Bùi Xuân Hải, Bảo vệ cổ đông: Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn trong Luật Doanh nghiệp 2005, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 1/2009
- Bùi Xuân Hải, Pháp luật doanh nghiệp và đầu tư với vấn đề hội nhập, Tạp chí Nghiên cứu Lập Pháp, 1/2008.
- Bùi Xuân Hải, Học thuyết về đại diện và mấy vấn đề trong pháp luật công ty Việt Nam, Tạp chí Khoa học Pháp Lý, số 4/2007
- Bùi Xuân Hải, So sánh cấu trúc quản trị nội bộ của CTCP Việt Nam với các mô hình điển hình trên thế giới, Tạp chí Khoa học pháp lý, 6/2006;
- Bùi Xuân Hải, Tiếp nhận pháp luật nước ngòai: Lý thuyết và thực tiễn trong Pháp luật công ty Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, 7/2006;
- Bùi Xuân Hải, Người quản lý công ty theo Luật Doanh nghiệp 1999 – Nhìn từ góc độ Luật so sánh, Tạp chí Khoa học pháp lý, 4/2005;
- Bùi Xuân Hải, Vài nét về các lọai hình công ty theo Luật Công ty Úc, Tạp chí Khoa học pháp lý, 4/2004;
- Bùi Xuân Hải, Mục tiêu và Phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh, Tạp chí Nhà nước & Pháp luật, 2/2004;
- Bùi Xuân Hải, Competition Law – Objectives and Regulation Scope, Vietnam Law & Legal Forum, 10/2004;
- Bùi Xuân Hải, Về phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Luật Cạnh tranh, Tạp chí Khoa học pháp lý 4/2003;
- Bùi Xuân Hải, Sửa đổi Luật Phá sản doanh nghiệp 1993, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, 4/2002
- Bùi Xuân Hải, Mấy vấn đề về doanh nghiệp và pháp luật điều chỉnh các lọai hình doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học pháp lý, 3/2001;
- Bùi Xuân Hải, Một số ý kiến về vướng mắc trong việc thực hiện Luật Phá sản doanh nghiệp; Đặc san Khoa học pháp lý, 4/2000;
- Bùi Xuân Hải, Một số qui định mới về Công ty và Doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp, Đặc san Khoa học pháp lý, 1/2000.
Bài trình bày tại Hội thảo quốc tế ở nước ngoài
- Bui Xuan Hai, Investor Protection: Why and How? Tại RMIT/FIRN Seminar on Corporate Governance: Practice, Theory and Empirical, RMIT University, Melbourne, Australia, November 2005;
- Bui Xuan Hai, Vietnamese Corporation Law: Corporate Governance Issues, Asia Pacific Week Conference; the Australian National University, Canberra, Australia, February 2006;
Phó Hiệu trưởng
Họ và tên: Lê Trường Sơn
Học hàm, học vị: Thạc sĩ Luật, Giảng viên
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Văn phòng: P. 910, Khu A, Cơ sở 1, số 2 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TPHCM
Điện thoại: (08)39400989 - 102
Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it
Tiểu sử khoa học:
- Quá trình đào tạo
Được cấp bằng đại học năm 1994, ngành Luật, chuyên ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
Được cấp bằng thạc sĩ Luật năm 2004, chuyên ngành Luật Kinh tế, những vấn đề trọng tài tại Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
Ngoại ngữ: Tiếng Anh: nghe, nói, đọc, viết.
- Quá trình công tác
1994 – 1996 : Giảng viên, Khoa Luật Kinh tế, Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
1996 – 2003 : Giảng viên, Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
2003 – 2007 : Giảng viên, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
2007 – 4/2013 : Phó Trưởng phòng Quản trị - Thiết bị, Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
4/2013 – nay : Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
- Các hoạt động chuyên môn
1996 - 2003: Luật sư, Đoàn luật sư TP. HCM.
2006 - nay: Trọng tài viên, Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.
Ngày cập nhật (Thứ năm, 06 6 2013 09:24)
| Chế độ hiển thị tốt nhất: 1280 x 800 với MoZilla Firefox |
@Bản quyền của Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
Trụ sở: 02 Nguyễn Tất Thành - Phường 12 - Quận 4 - TP. Hồ Chí Minh
Cơ sở 2: 123 Quốc lộ 13 - Phường Hiệp Bình Chánh - Quận Thủ Đức - TP. Hồ Chí Minh
quantrimang@hcmulaw.edu.vn
