DANH MỤC
THÔNG TIN KHÁC
Weblink

 

 

01-08-2011-Ban hành Quy định về chế độ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng của công chức, viên chức và người lao động Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số:    1248  /QĐ-ĐHL TP. Hồ Chí Minh, ngày 26   tháng 7 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chế độ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng của công chức, viên chức và người lao động Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Quyết định số 118/2000/QĐ-TTg ngày 10/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi tổ chức của Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh;

Căn cứ Điều lệ trường đại học được ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chế độ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng của công chức, viên chức và người lao động Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng các đơn vị căn cứ Quyết định thi hành./.

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Đảng ủy-BGH (để báo cáo);

- Như điều 3 (để thực hiện);                                                  

- Lưu V.thư, TCHC.

 

Mai Hồng Quỳ

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG  ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM

––––––––––––

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Tp.Hồ Chí Minh, ngày      tháng 7 năm 2011

QUY ĐỊNH

Về chế độ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng của công chức, viên chức và người lao động Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định số         /QĐ-ĐHL ngày   tháng 7 năm 2011)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.

 

Chương II

NỘI DUNG CỤ THỂ

Điều 2. Chế độ làm việc

1.      Đối với công chức, viên chức giữ ngạch giảng viên:

a) Công tác giảng dạy:

Thực hiện khối lượng giảng dạy chuyên môn theo định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên được quy định tại Phụ lục số 1 của quy định này.

b) Công tác nghiên cứu khoa học:

- Hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; Cách quy đổi được quy định các hoạt động nghiên cứu khoa học tại mục 1 Phụ lục số 2 của quy định này.

- Việc miễn giảm định mức nghĩa vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên được quy định tại mục 2 Phụ lục số 2 của quy định này;

- Việc bảo lưu và chuyển tiết nghiên cứu khoa học sang các năm tiếp theo của giảng viên được quy định tại khoản 5 Phụ lục số 2 của quy định này;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Nhà trường.

2.  Đối với công chức, viên chức giữ ngạch giảng viên kiêm nhiệm công tác tại phòng, trung tâm thì ngoài thời gian thực hiện nhiệm vụ công tác giảng dạy theo lịch giảng phải thực hiện thời giờ làm việc theo chế độ hành chính;

3. Đối với viên chức và người lao động giữ ngạch chuyên viên: Thực hiện tuần làm việc 5 ngày (tổng cộng 40 giờ/tuần), mỗi ngày làm việc 8 giờ.

Thời gian làm việc cụ thể tại các đơn vị là: Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; Buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ. Trong đó, thời gian bắt đầu tiếp khách đến liên hệ công việc là 30 phút sau khi bắt đầu mỗi buổi làm việc.

4. Đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành thì thời gian làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ.

5. Đối với công chức, viên chức cao tuổi đối với nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi thì năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, được rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần theo quy định của Chính phủ và vẫn được trả nguyên lương.

6. Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thì tổng cộng thời gian làm việc bình thường và thời gian làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ. Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ, trừ các trường hợp đặc biệt được Pháp luật cho phép.

Điều 3. Nghỉ hàng năm

1. Số ngày nghỉ hàng năm

a) Viên chức và người lao động, nếu có thời gian làm việc đủ 12 tháng (kể cả thời gian được coi là thời gian làm việc quy định tại khoản 1 điều 9 Nghị định số 195-CP), thì được nghỉ hàng năm (còn gọi là nghỉ phép năm). Thời gian làm cơ sở để tính nghỉ hàng năm là theo năm dương lịch. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày (quy định chi tiết tại điểm 3 mục II Thông tư số 07-LĐTBXH/TT ngày 11/4/1995);

b) Nếu viên chức và người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, thì số ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm;

c) Trong một năm làm việc, viên chức và người lao động có tổng thời gian nghỉ (cộng dồn) do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quá 6 tháng (144 ngày làm việc); hoặc nghỉ do ốm đau quá 3 tháng (72 ngày làm việc), thì thời gian đó không được tính để hưởng chế độ nghỉ hàng năm của năm ấy;

d) Thời gian viên chức và người lao động đi nghỉ mát, du lịch của năm nào tính vào ngày nghỉ hàng năm của năm ấy. Trường hợp viên chức và người lao động đã nghỉ hết số ngày nghỉ trong năm thì thời gian đi nghỉ mát, du lịch tính vào nghỉ hàng năm của năm sau, ngoại trừ trường hợp đi du lịch do Công đoàn Trường tổ chức thì không tính vào ngày nghỉ hàng năm;

e) Trường hợp viên chức và người lao động không nghỉ hết số ngày nghỉ trong năm nếu được phép của Hiệu trưởng có thể được nghỉ bù vào năm kế tiếp nhưng phải theo kế hoạch cụ thể đã báo trước  và được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

2. Thời gian nghỉ hàng năm

a) Đối với công chức, viên chức giữ ngạch giảng viên: Thời gian nghỉ ngơi là thời gian nghỉ hè, nghỉ tết (trùng với lịch nghỉ hè, nghỉ tết của sinh viên trừ những giảng viên đăng ký tham gia giảng dạy trong học kỳ hè, nghỉ hàng năm), hoặc những trường hợp giảng viên có nhu cầu chính đáng.

b) Đối với viên chức và người lao động giữ ngạch chuyên viên: Căn cứ vào số ngày nghỉ trong năm, dự kiến kế hoạch nghỉ hàng năm và thực hiện theo quy trình tại Điều 5 quy chế này.

c) Đối với viên chức và người lao động là trợ lý Khoa, Bộ môn thuộc Trường: Được nghỉ hàng năm như viên chức và người lao động giữ ngạch chuyên viên. Không được nghỉ hè, nghỉ tết theo lịch của sinh viên. Lãnh đạo khoa bố trí 2/3 thời gian nghỉ hàng năm của trợ lý vào dịp hè, thời gian còn lại bố trí vào các ngày khác trong năm.

3. Quản lý việc nghỉ hàng năm: Trưởng đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về thời gian nghỉ không đúng quy định của viên chức và người lao động thuộc đơn vị mình quản lý.

Điều 4. Nghỉ việc riêng, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ không hưởng lương

1. Nghỉ việc riêng:

Viên chức và người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

- Kết hôn, nghỉ 3 ngày

- Con kết hôn, nghỉ 1 ngày

- Bố mẹ, bố mẹ (bên chồng hoặc bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết,  nghỉ 3 ngày.

- Các ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước.

- Nữ viên chức và người lao động giữ ngạch chuyên viên trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc.

2. Nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ không hưởng lương

a) Trường hợp nghỉ ốm, nghỉ thai sản thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (Trường không trả lương, cá nhân xin nghỉ sẽ hưởng các chế độ theo quy định của BHXH).

b) Việc nghỉ không hưởng lương do Hiệu trưởng xem xét quyết định.

Điều 5. Giải quyết và thủ tục xin nghỉ hàng năm

1. Giải quyết nghỉ hàng năm: Việc viên chức và người lao động nghỉ hàng năm phải do Trưởng đơn vị chấm công và trừ vào phép năm.

a) Hiệu trưởng nghỉ hàng năm, thông báo cho Phòng Tổ chức – Hành chính để làm thủ tục cần thiết theo quy định.

b) Các Phó Hiệu trưởng; Trưởng, Phó các phòng, Trung tâm, lãnh đạo các Khoa khi xin nghỉ 1 buổi (nửa ngày làm việc) phải báo cáo và được sự đồng ý của Hiệu trưởng. Nếu nghỉ từ 1 ngày trở lên phải làm đơn và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.

c) Trưởng đơn vị được phép giải quyết cho viên chức và người lao động thuộc đơn vị mình quản lý nghỉ theo đúng quy định. Tuy nhiên, việc nghỉ này phải theo kế hoạch được báo trước và đảm bảo đơn vị hoạt động bình thường, tránh bị động trong việc giải quyết công việc tại đơn vị.

2. Thủ tục xin nghỉ hàng năm:

a) Cá nhân có nguyện vọng xin nghỉ hàng năm phải có đơn theo mẫu đính kèm (xem phụ lục số 3, 4, 5), có ý kiến nhất trí của Trưởng đơn vị sau đó chuyển đơn đến phòng Tổ chức – Hành chính để cập nhật, theo dõi thể hiện qua mục phép năm trên Website của Trường trong phần tin của phòng Tổ chức – Hành chính.

b) Trường hợp nghỉ đột xuất:

- Đối với viên chức quản lý phải điện thoại và gửi thư điện tử (email) báo cáo Hiệu trưởng, đồng thời thông báo cho đơn vị biết.

- Đối với viên chức và người lao động phải điện thoại, gửi thư điện tử (email) xin phép lãnh đạo đơn vị (sau đó phải làm thủ tục xin nghỉ theo quy định).

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những quy định trước đây về chế độ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ việc riêng của công chức, viên chức và người lao động Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 7: Tổ chức thực hiện

1. Trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chế độ làm việc, thời gian nghỉ của viên chức và người lao động thuộc đơn vị mình quản lý. Các cá nhân và đơn vị gửi đơn xin nghỉ phép năm về Phòng Tổ chức – Hành chính trước ngày bắt đầu nghỉ phép.

2. Phòng Tổ chức – Hành chính có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc, ngày nghỉ của viên chức và người lao động trong toàn Trường nhằm quản lý tốt nhân lực lao động và thực hiện các chế độ theo quy định./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Mai Hồng Quỳ


PHỤ LỤC SỐ 1

1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy/năm:

STT

CHỨC DANH CHUYÊN MÔN

ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY/NĂM

1

Giáo sư

400

2

Phó Giáo sư

320

3

Giảng viên chính – Tiến sĩ

310

4

Giảng viên chính – Thạc sĩ

300

5

Giảng viên – Tiến sĩ

300

6

Giảng viên – Thạc sĩ

270

7

Giảng viên – Cử nhân

260

* Lưu ý: Đối với giảng viên mới tuyển dụng:

- Năm thứ nhất: miễn thực hiện nghĩa vụ theo định mức giờ chuẩn;

- Năm thứ hai: thực hiện 25% định mức giờ chuẩn theo chức danh chuyên môn tương ứng như quy định ở bản trên;

- Năm thứ ba: thực hiện 50% định mức giờ chuẩn theo chức danh chuyên môn tương ứng như quy định ở bản trên;

- Năm thứ tư trở đi: thực hiện 100% định mức giờ chuẩn giảng dạy theo chức danh chuyên môn tương ứng như quy định ở bản trên.

2. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể:

Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm theo chức danh chuyên môn giảng viên)

STT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

ĐỊNH MỨC TỐI THIỂU (%)

1

Hiệu trưởng

15

2

Phó hiệu trưởng

20

3

Trưởng phòng và tương đương

25

4

Phó trưởng phòng và tương đương

30

5

Giảng viên đang làm việc thường xuyên tại các phòng, trung tâm

35

6

Đối với Khoa:

- Trưởng khoa, Trưởng bộ môn thuộc Trường;

- Phó trưởng khoa, Phó Trưởng bộ môn thuộc Trường.

75

80

7

Đối với Bộ môn thuộc Khoa:

- Trưởng Bộ môn thuộc Khoa;

- Phó Bộ môn thuộc Khoa.

80

85

8

Trợ lý Khoa, trợ lý Bộ môn thuộc Trường, Chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập

85

9

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn (Chuyên trách)

75

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn (Kiêm nhiệm)

50

10

Phó bí thư Đảng ủy, Ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban Thanh tra Nhân dân, Trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (Chuyên trách)

80

Phó bí thư Đảng ủy, Ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban Thanh tra Nhân dân, Trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (Kiêm nhiệm)

55

11

Bí thư Đoàn, Phó bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội sinh viên

Thực hiện theo quyết định số 61/2005/QĐ-TTG ngày 24/3/2005

Ghi chú:

- Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chỉ được hưởng một định mức tiết chuẩn thấp nhất.

- Giảng viên sau khi được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, và đã chuyển ngạch công chức khác thì không phải thực hiện định mức tiết chuẩn giảng dạy.

- Giảng viên mới được tuyển dụng vào làm việc (trước đó là giảng viên trong các cơ sở đào tạo, trong năm đầu chỉ thực hiện tối đa 70% định mức tiết chuẩn giảng dạy của chức danh hoặc vị trí công việc tương đương được tuyển dụng).

- Giảng viên mới được tuyển dụng vào làm việc là giảng viên được tuyển về được Nhà trường phân công giảng dạy môn học khác so với trước đây thì trong năm đầu chỉ thực hiện tối đa 50% định mức tiết chuẩn giảng dạy của chức danh hoặc vị trí công việc tương đương được tuyển dụng.

- Giảng viên mới được tuyển dụng vào làm việc mà trước đó chưa từng làm giảng viên trong các cơ sở đào tạo khác thì thực hiện theo quy định tại mục 1 của phụ lục này.

 

3. Quy đổi ra giờ chuẩn:

a) Hệ số bậc đào tạo:

- Trung học:       1,0

- Đại học:           1,2

- Sau đại học:     1,4

b) Hệ số lớp đông:

- Lớp dưới 150 sinh viên:             1,0

- Lớp từ 150 sinh viên trở lên:      1,2

c) Hệ số địa phương:

- Tp.Hồ Chí Minh (<15km tính từ Bưu điện trung tâm thành phố):              1,0

- Tp.Hồ Chí Minh (≥15km tính từ Bưu điện trung tâm thành phố):              1,2

- Các địa phương khác:                                                                               1,3

d) Hệ số ngôn ngữ giảng dạy:

- Tiếng Việt:              1,0

- Ngôn ngữ khác:     1,3

e) Hệ số công việc:

- Giảng lý thuyết:                                                1,0

- Thảo luận, hướng dẫn bài tập, thực hành:      0,5

  • Ngoài ra, những công việc sau đây cũng được tính vào tổng số tiết giờ chuẩn giảng dạy:

-          Hướng dẫn sinh viên làm luận văn Tốt nghiệp:             15 giờ chuẩn/1 khóa luận

-          Hướng dẫn học viên làm luận văn Thạc sĩ:                   25 giờ chuẩn/1 luận văn

-          Hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án Tiến sĩ:         50 giờ chuẩn/1 luận án

 

* Công thức tính giờ giảng thực tế sang giờ chuẩn quy định:

Số giờ quy đổi = STTT x KQ x {1 + (KB – 1) + (KD – 1) + (KV – 1) + (KN – 1)}

 

Trong đó:

- STTT = Số tiết thực hiện công việc (giảng lý thuyết, hướng dẫn thực hành môn học, hướng dẫn thảo luận, hướng dẫn sinh viên tự học).

- KQ = Hệ số công việc

- KB = Hệ số bậc đào tạo

- KD = Hệ số lớp đông

- KV = Hệ số địa phương

- KN = Hệ số ngôn ngữ giảng dạy

* Ví dụ:

1. Ông Nguyễn Văn A là giảng viên, giảng dạy 60 tiết lý thuyết bằng tiếng Việt cho lớp đào tạo cử nhân Đại học tại tỉnh Đồng Nai với sĩ số lớp là 120 học viên.

Như vậy:    - STTT = 60

- KQ = 1,0

- KB = 1,2

- KD = 1,0

- KV = 1,3

- KN = 1,0

=> ∑Số giờ quy đổi = 60 x 1,0 x {1 + (1,2 – 1) + (1,0 – 1) + (1,3 – 1) + (1,0 – 1)}

= 90 (giờ)

 

2. Ông Nguyễn Văn B là giảng viên, hướng dẫn 60 tiết thảo luận, thực hành bằng tiếng Việt cho lớp đào tạo cử nhân Đại học tại tỉnh Đồng Nai với sĩ số lớp là 120 học viên.

Như vậy: KQ = 0,5

=> ∑Số giờ quy đổi = 60 x 0,5 x {1 + (1,2 – 1) + (1,0 – 1) + (1,3 – 1) + (1,0 – 1)}

= 45 (giờ)

PHỤ LỤC SỐ 2

  1. Định mức chung về số tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên:

 

STT

CHỨC DANH CHUYÊN MÔN

ĐỊNH MỨC

1

Giảng viên

500 tiết

2

Phó Giáo sư và giảng viên chính

600 tiết

3

Giáo sư và giảng viên cao cấp

700 tiết

 

  1. Định mức miễn giảm nghiên cứu khoa học của giảng viên:

 

STT

ĐỐI TƯỢNG MIỄN GIẢM

MỨC GIẢM (%)

(dựa trên định mức chung về NCKH)

1

Giảng viên kiêm nhiệm công tác quản lý tại các Phòng, Trung tâm

70

2

Giảng viên đang công tác thường xuyên tại các phòng, Trung tâm

60

3

Nữ giảng viên cơ hữu trong thời gian mang thai và nuôi con nhỏ

- Dưới 12 tháng

- Từ 13 tháng đến 24 tháng

- Từ 24 tháng đến 36 tháng

100

50

30

4

Giảng viên cơ hữu đi học Cao học, Nghiên cứu sinh

- Không tập trung

- Tập trung

50

100

5

Giảng viên cơ hữu giảng dạy môn:

- Tin học, Ngoại ngữ

- Giáo dục thể chất

- Các môn còn lại thuộc Khoa khoa học cơ bản

80

100

30

6

Giảng viên mới là cử nhân:

-          Năm thứ nhất

-          Năm thứ hai

-          Năm thứ ba

-          Năm thứ tư

100

80

60

40

Lưu ý:

- Trong trường hợp thời gian nghỉ thai sản của nữ giảng viên cơ hữu (sinh và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng) nằm ở hai năm học khác nhau thì sẽ được tính miễn giảm vào năm học mà thời gian nghỉ chiếm đa số. Những giảng viên sinh con thứ 3 trở đi sẽ không được miễn giảm định mức nghiên cứu khoa học.

- Trong trường hợp đề tài đã được duyệt, nhưng Chủ nhiệm đề tài không tiếp tục thực hiện, ngoài nghĩa vụ hoàn trả kinh phí đã cấp, chủ nhiệm đề tài sẽ không được cộng số tiết quy đổi tại Phụ lục này, nếu đã cộng, sẽ bị trừ vào năm sau.

  1. Quy định về số tiết quy đổi của các hoạt động nghiên cứu khoa học:

 

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

SỐ GIỜ QUY ĐỔI

1. Thực hiện các đề tài NCKH các cấp (do Trường ĐH Luật Tp.Hồ Chí Minh quản lý) hoàn thành đúng tiến độ đăng ký với phòng NCKH

- Cấp Trường và tương đương

- Cấp Thành phố, Bộ

- Cấp Nhà nước

300 tiết /đề tài/ 1 năm

400  tiết /đề tài/ 1 năm

600 tiết /đề tài/ 1 năm

2. Hướng dẫn sinh viên của trường NCKH

60 tiết /đề tài

3. Viết đề cương môn học

* Bậc đại học:

- Viết lần đầu

- Sửa chữa, bổ sung

*Bậc sau đại học:

- Viết lần đầu

- Sửa chữa, bổ sung

30 tiết / 1 tín chỉ

10 tiết / 1 tín chỉ

50 tiết/ 1 tín chỉ

15 tiết/ 1 tín chỉ

4. Viết tập bài giảng, tài liệu hướng dẫn học tập

* Bậc đại học:

- Viết lần đầu

- Sửa chữa, bổ sung

* Bậc sau đại học:

- Viết lần đầu

- Sửa chữa, bổ sung

7 tiết /1 trang

3 tiết /1 trang

10 tiết/ 1 trang

7 tiết/ 1 trang

5. Hồ sơ môn học

Chỉnh sửa hồ sơ môn học

100 tiết /1 tín chỉ

30 tiết /1 tín chỉ

6. Viết giáo trình

- Viết lần đầu

- Sữa chữa, bổ sung

15 tiết /1 trang

5 tiết /1 trang

7. Hướng dẫn khoá luận của sinh viên (Tiến sỹ hướng dẫn không quá 2 khoá luận, thạc sỹ hướng dẫn không quá 4 khóa luận trong 1 năm học)

- Bằng tiếng Việt: 40 tiết/khoá luận

- Bằng tiếng nước ngoài: 70 tiết/khóa luận

8. Hướng dẫn luận văn Cao học

- Bằng tiếng Việt: 50 tiết/luận văn

- Bằng tiếng nước ngoài: 100 tiết/luận văn

9. Hướng dẫn luận án Tiến sĩ  (NCS thực hiện đúng tiến độ không quá 3 năm)

- Hướng dẫn độc lập

- Đồng hướng dẫn

100 tiết /luận án/ 1 năm

50 tiết /luận án/ 1 năm

10. Có bài viết được đăng trên tạp chí Khoa học chuyên ngành của nước ngoài.

- Bài nghiên cứu, trao đổi học thuật

- Bài thông tin

200 tiết /bài

100 tiết /bài

11. Có bài viết được đăng trên tạp chí khoa học

- Bài nghiên cứu, trao đổi học thuật

- Bài thông tin

* Bài đăng trên tạp chí chuyên ngành luật phục vụ cho phong học hàm giáo sư, phó giáo sư.

- Bài nghiên cứu, trao đổi học thuật

* Thẩm định bài viết cho tạp chí KHPL

150 tiết /bài

70 tiết /bài

170 tiết /bài

10 tiết/bài

12. Có bài tham luận tại các Tọa đàm khoa học (tối thiểu 5 trang)

20 tiết /bài

13. Có bài tham luận trong Hội thảo, Hội nghị khoa học được tổ chức tại trường Đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh (tối thiểu 5 trang), hoặc trong Hội thảo, Hội nghị ngoài trường theo quyết định của Hiệu trưởng.

40 tiết /bài

14. Có bài tham luận trong Hội thảo, Hội nghị khoa học quốc tế

 

- Bằng tiếng Việt: 80 tiết/bài

- Bằng tiếng nước ngoài: 120 tiết/ bài

15. Có bài tham luận và được đăng trong kỷ yếu tại Hội thảo, Hội nghị khoa học quốc tế (Được xuất bản, gửi lưu chiểu)

- Bằng tiếng Việt: 100 tiết/bài

- Bằng tiếng nước ngoài: 150 tiết/ bài

16. Sách chuyên khảo

Có quy định riêng

17. Đọc và tóm tắt tài liệu cho Thư viện

- Sách dưới 50 trang

- Sách từ 50 – 100 trang

- Sách từ 101 trang trở lên

10 tiết/ 1 trang tóm tắt

15 tiết/ 1 trang tóm tắt

20 tiết/ 1 trang tóm tắt

18. Đọc và tóm tắt tài liệu bằng tiếng nước ngoài cho Thư viện

- Sách dưới 50 trang

- Sách từ 50 – 100 trang

- Sách từ 101 trang trở lên

15  tiết/ 1 trang tóm tắt

25  tiết/ 1 trang tóm tắt

30  tiết/ 1 trang tóm tắt

19. Dịch sách theo quyết định của Hiệu trưởng

15 tiết/ 1 trang dịch

20. Giới thiệu sách cho Thư viện (bao gồm phần tóm tắt)

5 tiết/ 1 đầu sách

21. Các hoạt động khác liên quan đến hoạt động NCKH, do Hiệu trưởng quyết định hằng năm.

/

 

4.  Điều kiện chuyển đổi:

a) Trường hợp chuyển đổi từ giờ nghiên cứu khoa học thành giờ chuẩn giảng dạy:

§         Có đơn yêu cầu của giảng viên;

§         Số tiết giảng được phân công không đủ theo quy định về số giờ giảng chuẩn;

§         Đã thực hiện đủ nghĩa vụ về tiết nghiên cứu khoa học theo quy định.

b) Trường hợp chuyển đổi từ tiết giảng dạy quy đổi thành tiết nghiên cứu khoa học:

§         Có đơn yêu cầu của giảng viên;

§         Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về số giờ giảng chuẩn theo quy định;

§         Đã thực hiện được ít nhất 50% định mức nghiên cứu khoa học theo quy định.

c) Trong trường hợp đặc biệt, không có đủ tiết nghiên cứu khoa học và tiết giảng theo quy định thì Hội đồng đánh giá phân loại sẽ đánh giá và quyết định.

5.  Việc bảo lưu và chuyển tiết nghiên cứu khoa học sang các năm tiếp theo:

a) Nguyên tắc xét bảo lưu và chuyển số tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên

- Khi xét bảo lưu và chuyển số tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên phải đảm bảo tính công bằng, hợp lý và theo hướng khuyến khích giảng viên thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học hàng năm.

- Số tiết nghiên cứu khoa học trong năm vượt quá định mức quy định được bảo lưu và chuyển sang các năm tiếp theo cho đến hết. Số tiết nghiên cứu khoa học chuyển trong từng năm tiếp theo không được vượt quá 60% định mức về tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên trong năm đó. Không có giới hạn về số năm chuyển tiếp.

Ví dụ: Năm 2011, giảng viên Nguyễn Văn A đạt 1500 tiết nghiên cứu khoa học; định mức đối với giảng viên Nguyễn Văn A là 500 tiết/năm; số tiết NCKH chuyển sang các năm sau của giảng viên Nguyễn Văn A là 1000 tiết, số tiết chuyển cụ thể từng năm như sau:

(giả sử định mức NCKH là 500 tiết/năm và không thay đổi)

Năm chuyển

Số tiết NCKH được chuyển

Số tiết NCKH còn lại phải thực hiện trong năm được chuyển

2012

500 * 60% = 300 tiết

200 tiết

2013

300 tiết

200 tiết

2014

300 tiết

200 tiết

2015

100 tiết

400 tiết

 

b) Thủ tục và quy trình xét bảo lưu và chuyển số tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên

- Hồ sơ xét bảo lưu và chuyển số tiết nghiên cứu khoa học của giảng viên gồm:

+ Bảng kê số tiết nghiên cứu khoa học trong năm (theo mẫu) kèm minh chứng;

+ Văn bản đề nghị của giảng viên về bảo lưu và chuyển số tiết nghiên cứu khoa học sang các năm tiếp theo.

+ Hồ sơ gửi về Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế.

- Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế nhận hồ sơ, kiểm tra bảng kê kèm minh chứng, xác nhận số tiết nghiên cứu khoa học trong năm đó, ghi nhận bảo lưu và lập bảng kê dự kiến chuyển số tiết nghiên cứu khoa học còn dư của từng giảng viên sang các năm sau theo nguyên tắc quy định tại khoản a của phụ lục này.

- Sau khi kiểm tra và xác nhận, Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế báo cáo Ban giám hiệu và thông báo đến các đơn vị bảng kê chuyển số tiết nghiên cứu khoa học còn dư của từng giảng viên sang các năm tiếp theo.

- Giảng viên căn cứ vào bảng kê của Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế để xác định số tiết nghiên cứu khoa học còn lại cần phải thực hiện trong các năm tiếp theo để đạt được định mức quy định.


PHỤ LỤC SỐ 3

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NGHỈ PHÉP NĂM

 

Kính gửi:

- Hiệu trưởng Trường Đại học Luật TP. HCM;

- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính;

- ……………………………………… (1)

 

 

Tên tôi là:…………………………………………………………………..

Chức vụ (chức danh):………………………………………………………

Đơn vị công tác:……………………………………………………………

Đề nghị được nghỉ phép năm……….(2),………(3)ngày (từ ngày      /      /

đến ngày      /        /         )

Nơi nghỉ phép:……………………………………………………………..

Lý do nghỉ phép:…………………………………………………………...

Điện thoại và địa chỉ liên hệ khi cần:………………………………………

Đề nghị lãnh đạo đơn vị và Hiệu trưởng giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên.

 

TP. HCM, ngày         tháng       năm

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Ý KIẾN CỦA

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Xác nhận, ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1): Ghi rõ tên đơn vị trực tiếp quản lý

(2): Ghi rõ nghỉ phép của năm nào

(3): Ghi rõ số ngày nghỉ phép.


PHỤ LỤC SỐ 4

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




 

 

 

ĐƠN XIN NGHỈ…………..(1)

 

Kính gửi:

- Hiệu trưởng Trường Đại học Luật TP. HCM;

- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính;

- ……………………………………… (2)

 

 

Tên tôi là:…………………………………………………………………..

Chức vụ (chức danh):………………………………………………………

Đơn vị công tác:……………………………………………………………

Đề nghị được nghỉ (lý do)……………….....,…….(3) ngày (từ ngày      /      /

đến ngày      /        /         )

Nơi nghỉ :…………………………………………………………………..

Điện thoại và địa chỉ liên hệ khi cần:………………………………………

Đề nghị lãnh đạo đơn vị và Hiệu trưởng giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên.

 

TP. HCM, ngày         tháng       năm

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Ý KIẾN CỦA

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Xác nhận, ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1): Ghi rõ nghỉ việc riêng, nghỉ ốm, nghỉ thai sản

(2): Ghi rõ tên đơn vị trực tiếp quản lý.

(3): Ghi rõ số ngày nghỉ.


PHỤ LỤC SỐ 5

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

ĐƠN XIN NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

 

Kính gửi:

- Hiệu trưởng Trường Đại học Luật TP. HCM;

- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính;

- ……………………………………… (1)

 

Tên tôi là:…………………………………………………………………..

Chức vụ (chức danh):………………………………………………………

Đơn vị công tác:……………………………………………………………

Đề nghị được nghỉ không hưởng lương ………(2) ngày (từ ngày      /      /

đến ngày      /        /         )

Lý do nghỉ:.……………………………...(kèm theo các giấy tờ liên quan)

Điện thoại và địa chỉ liên hệ khi cần:………………………………………

Tôi xin tự nguyện đóng 100% tiền BHXH (hoặc không tham gia đóng BHXH) trong thời gian nghỉ không hưởng lương.

 

Đề nghị lãnh đạo đơn vị và Hiệu trưởng giải quyết cho tôi theo nguyện vọng trên.

TP. HCM, ngày         tháng       năm

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Ý KIẾN CỦA

TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Xác nhận, ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1): Ghi rõ tên đơn vị trực tiếp quản lý.

(2): Ghi rõ số ngày nghỉ không hưởng lương.

 


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Ngày cập nhật (Thứ hai, 01 8 2011 16:33)

 
Chế độ hiển thị tốt nhất: 1024 x 800  với MoZilla Firefox