DANH MỤC
THÔNG TIN KHÁC
Weblink

 

 

Đề cương môn Thi hành án dân sự

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

 

1.Tên học phần: THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (30 tiết)

2.Số đơn vị học trình: Hai (2)

3.Trình độ cho sinh viên: Năm thứ 4

4.Phân bổ thời gian:

-Lên lớp: 70 % (21 tiết)

+Giảng: 18 tiết

+Thảo luận: 3 tiết

-Đi thực tiễn: 30% (9 tiết)

5.Điều kiện tiên quyết:

Học phần này học sau Luật Tố tụng dân sự

6.Mục tiêu của học phần:

-Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về hoạt động thi hành án.

-Giúp sinh viên nhận biết được hệ thống cơ quan thi hành án, chức năng nhiệm vụ của cơ quan thi hành án các cấp.

-Giúp sinh viên nhận biết được thủ tục thi hành án, hoạt động cưỡng chế thi hành án

-Giúp sinh viên thực hành một số hoạt động trong thủ tục thi hành án

7.Mô tả tóm tắt nội dung học phần:

Học phần được cấu trúc thành các chương:  Những vấn đề chung về thi hành án dân sự, Thủ tục thi thành án, Cưỡng chế thi hành án, Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong thi hành án dân sự

8.Tài liệu học tập

Văn bản pháp luật

-          Luật thi hành án dân sự ngày 14.11.2008

-          Nghị định 58 ngày 13/7/2009 về thủ tục thi hành án

-          Nghị định 74 ngày 13/7/2009 về cơ quan quản lý, cơ quant hi hành án

-          Nghị định 61 ngày 24.7.2009 về Thừa phát lại

-          Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước

-          Các văn bản pháp luật khác

Sách tham khảo

-Kỹ năng thi hành án dân sự-Học viện tư pháp, Nhà xuất bản Thống kê tháng 08/2005

-Khác

9.Phương pháp giảng dạy

-Giảng lý thuyết

-Đi thực tiễn

-Khác

10.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

10.1 Hình thức đánh giá bộ phận

-Dự lớp

-Thái độ tham gia thảo luận

-Viết báo cáo thu hoạch

-Khác

10.2 Hình thức thi kết thúc học phần

-Thi viết

10.3 Điểm học phần: 80% điểm thi kết thúc học phần 20% các điểm đánh giá bộ phận

11.Nội dung chi tiết học phần:

Chương 1:  Những vấn đề chung về thi hành án dân sự (6 tiết)

1.Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của thi hành án dân sự

1.1 Khái niệm

Thi hành án dân sự là giai đoạn kết thúc của tố tụng dân sự  mà trong đó cơ quan thi hành án đưa các bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành ra thi hành nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân, cơ quan, tổ chức

1.2.Bản chất của hoạt động thi hành án

-Thi hành các quyết định của Tòa án tuyên trong bản án, quyết định, không giảI quyết lạI nộI dung vụ án

-Là giai đoạn bảo vệ quyền lợi cho các đương sự về mặt thực tế

1.3.Ý nghĩa

-Bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thực tế trong cuộc sống

-Bảo đảm quyền lợi của đương sự

-Thông qua việc thi hành án, Cơ quan thi hành án phát hiện sai sót của Tòa án trong việc áp dụng pháp luật từ đó kiến nghị Tòa án có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo công tác xét xử, hướng dẫn áp dụng pháp luật và kiến nghị trong việc lập pháp

2. Các nguyên tắc thi hành án dân sự

-Bảo đảm hiệu lực bản án, quyết định

-Bảo đảm quyền, lợI ích hợp pháp của ngườI liên quan đến thi hành án

-Quyền tự định đoạt của đương sự trong thi hành án

3.Những bản án, quyết định được thi hành

4.Quyền yêu cầu thi hành án dân sự

4.1 Khái niệm

Là quyền tố tụng quan trọng của đương sự trong hoạt động thi hành án. Các đương sự căn cứ vào bản án, quyết định do Tòa án tuyên có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tổ chức thi hành nhằm bảo đảm quyền lợi của họ. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án là phải tổ chức thi hành theo yêu cầu của đương sự.

4.2 Chủ thể và thủ tục yêu cầu thi hành án

-Chủ thể có quyền yêu cầu thi hành án: Người được thi hành án và người phải thi hành án

-Thủ tục yêu cầu: Khi yêu cầu thi hành án đương sự phải có văn bản yêu cầu đính kèm trích lục bản án, quyết định và các giấy tờ cần thiết khác gửI cho Cơ quan thi hành án.

5.Thời hiệu yêu cầu thi hành án

5.1 Khái niệm, ý nghĩa

5.1.1 Khái niệm

Là thời hạn mà pháp luật quy định đương sự có quyền yêu cầu thi hành án. Hết thời hạn đó, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án nữa

5.1.2 Ý nghĩa

-Bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

-Là căn cứ để Cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp nghiệp vụ về thi hành án

5.2 Thời hiệu yêu cầu thi hành án

-ThờI hiệu yêu cầu thi hành án là 5 năm

-ThờI hạn không tính vào thờI hiệu: do trở ngại khách quan, do sự kiện bất khả kháng, thời hạn hoãn  thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án

6.Biện pháp thi hành án

Là những cách thức do luật định mà Cơ quan thi hành án có quyền áp dụng nhằm thi hành các bản án, quyết định án đã có hiệu lực thi hành

Theo pháp luật thi hành án dân sự có 2 biện pháp thi hành án:

-Tự nguyện

-Cưỡng chế thi hành án

7. Phí thi hành án

7.1 Khái niệm

Là số tiền mà đương sự phảI nộp khi được thi hành án. Số tiền này đương sự phảI nộp căn cứ vào giá trị tài sản hoặc số tiền thực nhận

7.2 Mức phí thi hành án

7.3 Miễn, giảm phí thi hành án

8. Hệ thống Cơ quan quản lý thi hành án dân sự và Cơ quan thi hành án dân sự

8.1 Hệ thống Cơ quan quản lý thi hành án

8.1.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý thi hành án dân sự

-Là cơ quan tác động đến hoạt động thi hành án

-Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định

8.1.2 Nội dung của công tác quản lý thi hành án dân sự

8.1.3 Các cơ quan quản lý thi hành án dân sự

8.2 Hệ thống Cơ quan thi hành án

8.2.1 Các cơ quan thi hành án dân sự

8.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các Cơ quan thi hành án

9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

9.1 Chấp hành viên

9.1.1 Khái niệm

Chấp hành viên là người được Nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định dân sự

9.1.2 Tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm Chấp hành viên

Chương 2: Thủ tục thi hành án dân sự (6 tiết)

1. Khái niệm và ý nghĩa của thủ tục thi hành án dân sự

1.1 Khái niệm

Là trình tự thi hành án các bản án, quyết định theo quy định của pháp luật thi hành án

1.2 Ý nghĩa

-Bảo đảm tuân thủ pháp luật trong thi hành án dân sự

-Bảo vệ quyền lợI của đương sự

2.Trình tự thi hành án

2.1 Cấp bản án, quyết định

-Sau khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Tòa án nhân dân có trách nhiệnm cấp cho đương sự trích lục bản án , quyết định có ghi “để thi hành” và giải thích cho đương sự về quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu yêu cầu và nghĩa vụ thi hành

-GiảI thích  bản án, quyết định

Khi bản án, quyết định mà Tòa án tuyên không rõ hoặc không thể thi hành thì Cơ quan thi hành án, các đương sự, người liên quan đến việc thi hành có quyền yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích

Chủ thể có trách nhiệm giải thích Chánh án Tòa án, Thẩm phán

2.2 Ra quyết định thi hành án

2.2.1 Thẩm quyền ra quyết định thi hành án

-Thủ trưởng Cơ quan thi hành án

-Phó thủ trưởng Cơ quan thi hành án được phân công

2.2.2 Các hình thức ra quyết định thi hành án

-Cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án

-Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của đương sự

2.3 Thông báo thi hành án

-Thông báo trực tiếp

-Niêm yết

-Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

2.4 Xác minh điều kiện thi hành án

2.5 Ủy thác thi hành án

2.5.1 Khái niệm

Là hoạt động tố tụng của Cơ quan thi hành án chuyển giao việc thi hành các bản án, quyết định từ Cơ quan thi hành án này sang Cơ quan thi hành án khác theo trình tự, thủ tục do luật định nhằm thi hành các bản án, quyết định của Tòa án tuyên

2.5.2 Nguyên tắc ủy thác thi hành án

2.5.3 Thủ tục ủy thác thi hành án

2.6 Hoãn thi hành án

2.6.1 Khái niệm

Là hành vi tố tụng của Cơ quan thi hành án tạm dừng việc thi hành án khi có căn cứ theo quy định của pháp luật

2.6.2 Căn cứ

2.7 Tạm đình chỉ thi hành án

2.7.1 Khái niệm

2.7.2 Căn cứ

2.8 Đình chỉ thi hành án

2.8.1 Khái niệm

Là hành vi tố tụng của Cơ quan thi hành án dừng việc thi hành án khi có căn cứ theo quy định của pháp luật

2.8.2 Căn cứ

2.9 Trả lại đơn yêu cầu thi hành án

3.Kết thúc thi hành án

Chương 3: Cưỡng chế thi hành án (6 tiết)

1. Những vấn đề chung về cưỡng chế thi hành án

1.1  Khái niệm

Là biện pháp cưỡng bức bắt buộc của Cơ quan thi hành án do Chấp hành viên quyết định nhằm buộc ngườI phảI thi hành án thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định do Tòa án tuyên

1.2 Ý nghĩa

-Bảo vệ pháp luật

-Bảo vệ quyền lợi đương sự

1.3 Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế

-Chấp hành viên chỉ được áp dụng các biện pháp cưỡng chế đã được quy định trong pháp luật thi hành án dân sự.

-Chỉ được áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án sau khi đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án, trừ trường hợp cần áp dụng biện pháp cưỡng chế ngay

-Không được tổ chức cưỡng chế trong khong thời gian mười lăm ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án

-Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phải tưng ứng với nghĩa vụ của  người phải thi hành án.

-Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; tính chất, mức độ của nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án; đề nghị của đương sự và tình hình thực tế ở địa phương để áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp

2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án

2.1 Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2.2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

2.3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

2.4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

2.5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

2.6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

 

 

Chương 4: Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về thi hành án dân sự  (tự học)

1. Khiếu nại về thi hành án

1.1 Khái niệm khiếu nạI về thi hành án

Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo trình tự do pháp luật quy định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định, hành vi của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án, Chấp hành viên mà cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại cho rằng quyết định hành vi đó là trái pháp luật, vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của họ.

1.2 Chủ thể khiếu nại, người bị khiếu nại và đối tượng của khiếu nại thi hành án

-Chủ thể khiếu nại: Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án

-Chủ thể bị khiếu nại: Thủ trưởng Cơ quan thi hành án, Chấp hành viên

-ĐốI tượng của khiếu nại thi hành án: Các quyết định, hành vi của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án, Chấp hành viên

1.3 ThờI hạn khiếu nại

1.3 Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án

2.Tố cáo trong thi hành án dân sự

2.1 Khái niệm

Là việc công dân có quyền báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, cán bộ thi hành án gây thiệt hạI hoặc đe dọa gây thiệt hạI lợI ích của Nhà nước, quyền, lợI ích hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức

2.2 Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo

2.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo

3. Xử lý vi phạm về thi hành án dân sự

3.1 Xử lý về hành chính

3.2 Xử lý về hình sự

11.Thảo luận: 3 tiết

12. Ngày phê duyệt:

13. Cấp phê duyệt:

 

 

 

 

 

 

 

Ngày cập nhật (Thứ hai, 20 12 2010 21:56)

 
Chế độ hiển thị tốt nhất: 1024 x 800  với MoZilla Firefox